Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 33/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2011/QĐ-UBND Hà Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường Nhà, Vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi
Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên
và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân và Thủ trường các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Mai Tiến Dũng
BẢNG ĐƠN GIÁ NĂM 2012
BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
I. CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Tập đơn giá bồi thường được xây dựng trên những căn cứ sau:
Căn cứ TCVN 2748-1991 “Phân cấp nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản”.
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 năm 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Độ cao nhà:
- Đối với nhà mái chảy không có trần là từ mặt nền nhà đến mặt trên của quá giang, đối với nhà có trần là từ
nền nhà đến mặt trên của trần nhà, đối với nhà bán mái là từ nền nhà đến đỉnh cột quân hoặc đỉnh tường
biên.
- Đối với nhà mái bằng là từ mặt nền nhà đến mặt trên tấm sàn mái.
- Độ cao của nhà là tính cho mỗi tầng (tính từ nền nhà đến mặt trên tấm sàn).
2. Vật kiến trúc:
Vật kiến trúc bao gồm giếng khoan, giếng đào, sân, cầu thang, gác xép, tường rào, bể chứa nước, cổng, ô
văng cửa…
3. Diện tích sàn của 1 tầng:
- Đối với nhà mái bằng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường xây (hoặc phần tường
chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, sê nô, hành lang, hộp kỹ thuật, ống
khói, trừ diện tích ô trống cầu thang chiếm chỗ.
- Đối với nhà tạm và nhà cấp IV: Là diện tích hình chiếu bằng của mái trên mặt bằng xây dựng gọi là diện tích
xây dựng (giới hạn chiều rộng nhô ra của mái trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên và tường hậu tối đa là
0,2m).
III. PHẠM VI ÁP DỤNG
- Giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc, mồ mả này được quy định trọn gói là giá trị thực của tài sản
không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ nào khác. Mức giá này áp dụng cho việc bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đối tượng bồi thường:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu tài sản hợp pháp có đất bị Nhà nước thu hồi.
+ Phải có các điều kiện ghi trong Điều 8 (Khoản 1,2,3,4,5,7,9,10,11) Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03
tháng 12 năm 2004 và Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 năm 8 năm 2009 của Chính phủ.
- Nguyên tắc bồi thường tài sản: Căn cứ Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các Điều
10,11,13, Mục 2, Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 năm 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất.
Phần II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TÍNH TOÁN BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN
TRÚC, MỒ MẢ
1. Đối với nhà, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:
1.1. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Bồi thường bằng giá
trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương trong bảng đơn giá này:
Mức bồi thường nhà,
VKT
= Giá trị xây mới của nhà và
vật kiến trúc
+(-) Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị
xây mới của nhà và vật kiến trúc (nếu có).
1.2. Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng khác với quy định 1.1:
Mức bồi thường nhà,
VKT
= Giá trị hiện có của nhà và
vật kiến trúc
+(-) Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị
hiện có của nhà và vật kiến trúc (nếu có).
Ghi chú:
- Giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x (nhân) Đơn giá xây dựng mới x (nhân)
Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 1.1).
- Giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x (nhân) Đơn giá xây dựng mới x (nhân)
Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà và vật kiến trúc x (nhân) Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 1.2).
- Khoản cộng, trừ bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới hoặc hiện có của nhà, vật kiến trúc là khoản tăng giảm khi
áp dụng khung giá nhà và vật kiến trúc có 1 số điểm khác loại nhà đã nêu trong khung giá định áp dụng. Mức
tăng, giảm giá từ 5÷20%.
- Trong quá trình tính toán bồi thường những công trình có kết cấu mỹ thuật, kỹ thuật cao hơn so với quy định
trong bảng giá thì được cộng từ 5÷15% so với mức giá chuẩn.
- Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc là mức tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà, vật
kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, vật kiến trúc bị thiệt hại (áp dụng cho 1.2).
- Trường hợp đối với nhà, công trình không còn sử dụng được thì chỉ được tính bồi thường vật kiến trúc x
(nhân) tỷ lệ % giá trị còn lại.
1.3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Mức bồi thường bằng giá trị xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nếu công
trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
2. Đối với nhà, công trình bị tháo dỡ một phần:
- Trường hợp phá dỡ 1 phần (dọc nhà hoặc ngang nhà), phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì chỉ tính
bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị tháo dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích của ô gian
phải phá dỡ liền kề với công trình còn lại để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
Diện tích công trình phải phá dỡ được tính như sau: Nếu vào 1 phần gian tính hết cả gian, vào 1 phần hiên
tính hết cả hiên. Phải lưu ý đến việc tháo dỡ không làm ảnh hưởng chất lượng công trình của gian bên cạnh
(bước gian nhà cấp 4 là khoảng cách giữa 2 vì kèo, bước gian nhà mái bằng là khoảng cách giữa 2 dầm, cột
chịu lực).
- Trường hợp phá dỡ ngang nhà: Nếu diện tích phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường 100%. Nếu
diện tích phần còn lại vẫn sử dụng được thì bồi thường diện tích phải phá dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường
phần diện tích của ô gian phải phá dỡ liền kề với công trình còn lại để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
- Trường hợp phá dỡ dọc nhà vào toàn bộ kết cấu chịu lực chính của công trình (công trình không còn khả
năng chịu lực) thì được bồi thường 100% diện tích xây dựng của nhà, công trình.
Việc chi trả kinh phí bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng trên được thực hiện như sau: Chủ hộ phải cam kết
thực hiện tháo dỡ di chuyển theo phương án và tiến độ được duyệt và phải đảm bảo an toàn trong thi công.
Phần kinh phí được Ban giải phóng mặt bằng giữ lại từ 10÷20%, sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả
tiếp.
- Trường hợp đối với nhà sau khi phá dỡ <50% diện tích mà công trình phụ, cầu thang ở phía trước thì hỗ trợ
80% giá trị bồi thường các công trình phụ, cầu thang bị ảnh hưởng để sắp xếp lại mặt bằng công trình.
- Hỗ trợ xắp xếp lại sau khi tháo dỡ nhà chính: Nhà chính phải tháo dỡ hết, khi đó các công trình phụ nằm ở
phía trước. Trường hợp này không được tính bồi thường mà chỉ tính hỗ trợ để sắp xếp lại trên diện tích sử
dụng hợp pháp đúng bằng diện tích xây dựng của nhà chính phải phá dỡ và phù hợp với quy hoạch hiện
trạng của hộ gia đình. Mức hỗ trợ là 70% mức bồi thường công trình phụ bị ảnh hưởng để xây dựng lại nhà
chính.
3. Nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi thu hồi không được bồi thường:
- Xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép xây dựng.
- Xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã
được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.
- Xây dựng sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố.
- Xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 (Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10,
11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo
không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải tự
chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà
vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
- Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
(khoản1,2,3,4,5,7,9,10,11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được bồi thường 100% giá trị.
- Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 (Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm
hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc, mức hỗ trợ 80% mức bồi thường.
- Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
(Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc, mức hỗ trợ 60% mức bồi thường.
5. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường tính cho chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và
các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng Làng ngoài đơn
giá bồi thường mồ mả theo quy định tại bảng đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến trúc theo
mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
Khảo sát đo vẽ hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy
định.
7. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (hệ thống máy móc, dây
chuyền sản xuất, lò bột nhẹ…) được thực hiện như sau:
- Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ đầu tư cùng với Hội
đồng giải phóng mặt bằng khảo sát, lập dự toán thẩm định, phê duyệt. Trường hợp cần thiết thì được phép
thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân khảo sát thiết kế theo hiện trạng, lập
dự toán, thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt (tại thời điểm bồi thường). Sau đó việc bồi thường thực hiện
theo các trình tự đã quy định (theo khoản 1.1 hoặc 1.2).
- Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi
thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp
không có vị trí di chuyển để lắp đặt đến nơi mới (không có mặt bằng sản xuất, mất nguồn cung cấp nguyên
vật liệu do bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng) thì được bồi thường theo giá dự toán được duyệt x (nhân) tỷ lệ
% chất lượng còn lại – (trừ) giá trị thu hồi.
8. Bồi thường nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp:
- Đối với đất vườn, đất ao được công nhận là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
- Đối với đất vườn, đất ao không được công nhận là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 80% giá trị.
9. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi
thường theo nội dung mục 1.2 của quy định này. Căn cứ đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng
kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi dự án được phê duyệt, bồi thường 100% giá trị.
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài phạm vi quy định của dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, không có trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên thì chủ hộ phải tự tháo dỡ hoặc phải tự chịu chi phí phá
dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phá dỡ.
10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm
vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở
hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp;
Mức bồi thường áp dụng theo khoản 1.1 hoặc 1.2 (tuỳ theo tính chất sử dụng) thuộc mục 1 khoản I phần II
bản quy định này.
11. Trường hợp mốc giải phóng mặt bằng chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m:
Có thể vận dụng cho phép để lại không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm
quyền.
12. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được
bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định
như sau:
- Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,22m; chiều cao móng H =
0,7m.
- Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33m; chiều cao móng H =
1,2m.
- Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33m; chiều cao móng H
= 1,5m.
- Đối với móng nhà có chiều cao móng > 1,5m. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; bổ sung
đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0,00 (cốt nền tầng 1 không có tầng hầm) trở
xuống như sau:
+ Móng có chiều sâu - 2m: 285.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 2,5m: 560.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 3m: 955.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 3,5m: 1.400.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 4m: 1.930.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 4,5m: 2.520.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 5m: 3.180.000,0đ/md.
Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định.
Công thức tính nội suy:
Ki = Kb - (Kb - Ka) x (Gi - Gb)
Ga - Gb
Trong đó:
+ Ki: Giá trị tương ứng với hạng mục cần tính;
+ Ka: Giá trị tương ứng với hạng mục cận trên;
+ Kb: Giá trị tương ứng với hạng mục cận dưới;
+ Gi: Giá trị tổng mức của hạng mục cần tính;
+ Ga: Giá trị tổng mức của hạng mục cận trên;
+ Gb: Giá trị tổng mức của hạng mục cận dưới.
13. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT, cọc cát, các hoạt động máy móc thiết
bị có độ rung động lớn…giữa vùng dân cư, sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư
hỏng các công trình ngoài mốc giải phóng mặt bằng thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau:
- Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác định
phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc và hoạt động máy móc thiết bị gây ra.
- Chủ đầu tư phối hợp cùng Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và hộ gia đình bị ảnh hưởng lập biên
bản xác định hiện trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi thi công, để làm căn cứ
xác định phần hư hỏng của công trình trong và sau quá trình thi công và lập dự toán sửa chữa theo định mức
dự toán, đơn giá hiện hành. Thường xuyên theo dõi mức độ biến dạng của công trình đến khi công trình ổn
định mới tiến hành sửa chữa.
- Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do
giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi thi công.
(Phương pháp tính toán áp dụng theo phụ lục số VI)
14. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng tại Bảng 2, Điểm 2, Mục II được quy định như sau:
- Chiều cao ≤3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao >3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷
3,9m.
- Đối với nhà có chiều cao < 2,7m hoặc > 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá
tương ứng trong biểu.
- Đối với nhà có chiều cao ≤2,1m hoặc ≥4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương
ứng trong biểu.
15. Đối với các công trình có thể tháo dỡ di chuyển đến chỗ mới lắp đặt (nhà khung kết cấu thép…).
Chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
Trường hợp không có vị trí di chuyển để lắp đặt đến nơi mới thì được bồi thường theo thông báo giá Liên sở
Tài chính-Xây dựng tại thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại – (trừ) giá trị thu hồi.
16. Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc
≤1,0 mét và thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc
không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là
3.900.000đồng/1hộ (ba triệu chín trăm nghìn đồng).
- Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc ≤1,0
mét và có nền sân thấp hơn mặt đường từ 2,5 ÷ 5m. Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống dùng loại cầu thang thông
dụng, bản thang bê tông cốt thép có trụ đỡ, chiều rộng bản thang 1,4m, bậc xây gạch, có lối dắt xe, lan can
tay vịn xây gạch vỉa nghiêng kết hợp sườn bê tông cốt thép, trát láng vôi ve hoàn chỉnh: Đơn giá như sau:
+ Loại cầu thang cao 2,5m: 6.800.000,0đ.
+ Loại cầu thang cao 3m: 8.900.000,0đ.
+ Loại cầu thang cao 4m: 15.300.000,0đ.
+ Loại cầu thang cao 5m: 21.900.000,0đ.
(Đối với cầu thang có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề
để xác định).
- Trường hợp đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát
mốc ≤1,0 mét và cao hơn mặt đường khi thực hiện dự án mà không có lối vào: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống
xây gạch chiều rộng 1,2m có lối dắt xe, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau:
+ Loại bậc thang lên xuống cao 0,5m: 750.000,0đ
+ Loại bậc thang lên xuống cao 1m: 2.070.000,0đ
+ Loại bậc thang lên xuống cao 1,5m: 4.050.000,0đ
(Đối với bậc thang lên xuống có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao
độ liền kề để xác định).
17. Hỗ trợ di chuyển đồng hồ công tơ điện, đồng hồ nước, điện thoại cố định, truyền hình cáp ra nơi mới mức
hỗ trợ 100%, trường hợp di chuyển ở tại nơi ở cũ mức hỗ trợ 50% theo thông báo của cơ quan chuyên ngành
tại thời điểm lập.
18. Đối với nhà, vật kiến trúc, di chuyển mồ mả mà không có trong đơn giá hoặc đơn giá không sát với thực tế
(cao hoặc thấp) hoặc đơn giá không phù hợp với quy mô của công trình cần phá dỡ thì Hội đồng bồi thường
giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn gía các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá
cho phù hợp. Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự
toán theo quy định hiện hành (hoặc thuê tư vấn, cá nhân có tư cách pháp nhân) để làm cơ sở xác định giá trị
bồi thường.
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre:
Bảng 1
STT KẾT CẤU NHÀ
ĐƠN VỊ
TÍNH
CHIỀU CAO NHÀ
CHIỀU CAO
≤ 2,7 m
CHIỀU CAO
> 2,7m
1 Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, đ/m
2
xd 275.000 303.000
vách nứa
2
Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía,
vách rơm đất
đ/m
2
xd 320.000 360.000
3
Cột, kèo, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía,
vách Toóc-xi
đ/m
2
xd 350.000 385.000
4
Cột gỗ, kèo đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá
mía, vách Toóc-xi
đ/m
2
xd 390.000 440.000
5
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ
xây nghiêng, không trát.
đ/m
2
xd 570.000 615.000
6
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ
xây nghiêng, trát 2 mặt.
đ/m
2
xd 785.000 875.000
7
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ
xây nằm, không trát.
đ/m
2
xd 645.000 705.000
8
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ
xây nằm, trát 2 mặt.
đ/m
2
xd 860.000 970.000
9
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía,
tường xây gạch 110 bổ trụ.
đ/m
2
xd 1.300.000 1.475.000
10
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía,
tường xây đá 250.
đ/m
2
xd 1.090.000 1.230.000
11
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía,
tường xây gạch 220.
đ/m
2
xd 1.610.000 1.990.000
12
Cột thép D60-120, mái lợp tôn, không có
tường
đ/m
2
xd 1.270.000
Ghi chú:
Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh đơn giá tại Bảng 1 cho các trường hợp sau:
- Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 1 đến 11 mà có mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm
18.000đ/m2xd.
- Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 1 đến 11 mà có mái lợp ngói hoặc lá gồi thì được cộng
thêm 55.000đ/m2xd.
- Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 1 đến 4 mà có cột thép, kèo đòn tay tre, mái lợp
Fibrôximăng thì được cộng thêm 890.000đ/m2xd
- Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 5 đến 11 mà có kèo thép, mái lợp tôn thì được cộng thêm
590.000đ/m2xd.
- Chiều cao ≤2,7m tính cho nhà cao từ 2,1m đến 2,7m.
- Chiều cao >2,7m tính cho nhà cao trên 2,7m đến 3,3m.
- Nếu nhỏ hơn 2,1m hoặc cao >3,3m thì được điều chỉnh giảm (-) hoặc tăng (+) 10% đơn giá bồi thường
tương ứng.
- Đối với nhà không có tường bao quanh hoặc tường bao thiếu (kể cả nhà bán mái) thì giá trị công trình được
điều chỉnh giảm tương ứng như sau:
+ 1m2 tường nứa: 28.000,0đ
+ 1m2 tường rơm đất: 50.000,0đ
+ 1m2 tường vách Toóc-xi: 51.000,0đ
+ 1m2 xây gạch xỉ nghiêng: 72.000,0đ
+ 1m2 xây gạch xỉ nằm: 100.000,0đ
+ 1m2 xây gạch 110: 164.000,0đ
+ 1m2 xây gạch 220: 280.000,0đ
2. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng:
Bảng 2
STT KẾT CẤU NHÀ
ĐƠN VỊ
TÍNH
CHIỀU CAO NHÀ
CHIỀU CAO ≤
3,3 m
CHIỀU CAO >
3,3m
1
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22v/m2 không có
khu phụ trong nhà.
đ/m
2
xd 2.100.000 2.260.000
2
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22v/m2 có khu
phụ trong nhà.
đ/m
2
xd 2.340.000 2.500.000
3
Nhà ở cấp IV. Cột, kèo, xà gồ, cầu
phong, ly tô gỗ, mái ngói 22v/m 2 không
có khu phụ.
đ/m
2
xd 2.315.000 2.415.000
4
Nhà ở cấp IV. Cột, kèo, xà gồ, cầu
phong, ly tô gỗ, mái ngói 22v/m 2 có khu
phụ trong nhà.
đ/m
2
xd 2.545.000 2.650.000
5
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III
không có khu phụ trong nhà.
đ/m2sàn 2.830.000 2.965.000
6
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III có
khu phụ trong nhà.
đ/m2sàn 3.125.000 3.260.000
7
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III mái ngói
không có khu phụ trong nhà.
đ/m2sàn 2.980.000 3.120.000
8
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III mái ngói có
khu phụ trong nhà.
đ/m2sàn 3.420.000 3.560.000
9
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III kết cấu xây
gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại
chỗ.
đ/m2sàn 3.700.000 3.830.000
10
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III kết cấu khung
chịu lực bằng bê tông cốt thép, tường
bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép
đổ tại chỗ.
đ/m2sàn 3.960.000 4.100.000
11
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu xây gạch,
sàn panel, mái bằng.
đ/m2sàn 3.880.000 4.020.000
12
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu khung bê
tông cốt thếp, tường bao xây gạch, sàn,
mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
đ/m2sàn 4.065.000 4.210.000
13
Nhà ở cấp I kết cấu khung bê tông cốt
thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái
bằng.
đ/m2sàn 4.265.000 4.500.000
Ghi chú:
Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh đơn giá tại Bảng 2 cho các trường hợp sau:
- Mục 1 và mục 2 : Nếu lợp rơm, rạ, lá mía thì đơn giá giảm 55.000đ/m2xd; Nếu lợp Fibrôximăng thì đơn giá
giảm 18.000đ/m2xd;
- Đối với nhà có khu phụ là bao gồm có khu phụ cho mỗi tầng, đã tính bể phốt và bể nước trên mái ; Riêng
mục 2 và mục 4 không tính bể nước trên mái.
- Từ mục 8 đến mục 13 nhà có khu phụ.
- Đối với nhà có tầng không có khu phụ trừ giảm 290.000,0đ/m2.
- Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước được tính bổ sung vào
giá trị bồi thường.
3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng:
Bảng 3
STT LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ
A Nhà trẻ, mẫu giáo
1 Nhà khung tre, gỗ, mái lá mía, rơm rạ, vách Toóc - xi. đ/m
2
xd 560.000
2 Nhà gạch, gỗ, mái lá mía hoặc rơm rạ đ/m
2
xd 1.565.000
3 Nhà một tầng xây gạch mái ngói. đ/m
2
xd 1.900.000
4 Nhà một tầng xây gạch mái bằng đ/m
2
sàn 2.550.000
B Trường học
1 Nhà xây gạch một tầng mái ngói đ/m
2
xd 1.950.000
2 Nhà xây gạch một tầng mái bằng đ/m
2
sàn 2.590.000
3 Nhà xây gạch hai tầng mái bằng đ/m
2
sàn 3.010.000
4 Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng đ/m
2
sàn 3.350.000
C Nhà xí tắm công cộng, gia đình.
1 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái ngói đ/m
2
xd 1.065.000
2 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái bằng đ/m
2
sàn 1.440.000
3 Nhà xí tự hoại xây gạch mái ngói. đ/m
2
xd 1.700.000
4 Nhà xí tự hoại xây gạch mái bằng. đ/m
2
sàn 2.040.000
5 Nhà tắm xây gạch mái ngói hay Prô-ximăng. đ/m
2
xd 905.000
6 Nhà tắm mái bằng BTCT. đ/m
2
sàn 1.215.000
D Nhà Y tế
1 Nhà 1 tầng cấp IV mái ngói. đ/m
2
xd 1.950.000
2 Nhà 1 tầng xây gạch mái bằng đ/m
2
sàn 2.595.000
4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép, nhà kho thông dụng
Bảng 4
STT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ
1
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ
≤12m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông,
chiều cao >6m.
đ/m
2
xd 2.625.000
2
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ
≤15m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông,
chiều cao >6m.
đ/m
2
xd 3.150.000
3
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ
≤18m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông,
chiều cao >6m.
đ/m
2
xd 3.600.000
4 Nhà 1 tầng, khẩu độ 12m, cao = 6m:
- Tường gạch thu hồi mái ngói hoặc tôn đ/m
2
xd 1.400.000
- Tường gạch bổ trụ, kèo gỗ mái tôn đ/m
2
xd 1.490.000
- Tường gạch bổ trụ, kèo thép mái tôn đ/m
2
xd 1.575.000
- Tường gạch, cột BTCT hoặc thép, kèo thép, mái tôn đ/m
2
xd 2.050.000
Ghi chú :
Với loại nhà khác với quy mô tại bảng 4 thì áp dụng theo quy định tại điều 18 bản quy định này.
5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc:
Bảng 5
STT VẬT KIẾN TRÚC ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ
1 Gác xép BTCT
1.1 Nền lát gạch liên doanh, trần lăn sơn đ/m
2
760.000
1.2 Nền lát gạch liên doanh, trần quét vôi đ/m
2
735.000
1.3 Nền lát gạch hoa XM, trần lăn sơn đ/m
2
545.000
1.4 Nền lát gạch hoa XM, trần quét vôi đ/m
2
520.000
2 Gác xép gỗ
2.1 Gỗ nhóm 3, 4 dầy 2cm, dầm gỗ đ/m
2
550.000
2.2 Gỗ nhóm 5, 6 dầy 2cm, dầm gỗ đ/m
2
405.000
3 Bể phốt
3.1 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy và nắp BTCT đ/m
3
1.950.000
3.2 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy, nắp xây gạch chỉ đ/m
3
1.720.000
4
Cầu thang gỗ, thép góc đơn giản, có 2 cốn, tay vịn
rộng 0,6 ÷ 0,8m
đ/m 1.900.000
5 Cầu thang BTCT có lồng cầu thang rộng 1,8 ÷ 2,5m đ/m 3.430.000
6
Cầu thang BTCT ngàm vào 1 bên tường không có
lồng cầu thang
đ/m 2.225.000
7 Sân gạch chỉ, gạch lá nem. đ/m
2
100.000
8 Sân bê tông xỉ, Bê tông gạch vỡ, láng vữa XM đ/m
2
105.000
9
Giếng nước ống BT, gạch cuốn φ70 ÷ 90 cm
đ/md 680.000
10
Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa
dung tích 3m
3
, sân 2m
2
và bơm tay.
+ Sâu ≤ 30m đ/cái 2.830.000
+ Sâu 31 ÷ 50m đ/cái 3.550.000
+ Sâu > 50m đ/cái 4.990.000
+ Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa đ/m 60.000
11 Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà:
+ Nhà cấp IV, nhà tạm 1% tổng giá trị bồi thường nhà.
+ Nhà cấp II, cấp III đi nổi 2% tổng giá trị bồi thường nhà.
+ Nhà cấp II, cấp III đi chìm 3% tổng giá trị bồi thường nhà.
12 Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà
+ Nhà cấp IV 1% tổng giá trị bồi thường nhà.
+ Nhà cấp II,III 3% tổng giá trị bồi thường nhà.
13
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ: Tính riêng cho
đáy bể, thành bể và nắp bể.

+ Đáy bể:
- Đáy xây gạch chỉ đặt chìm trong đất. đ/m
2
đáy 510.000
- Đáy bê tông đặt chìm trong đất. đ/m
2
đáy 520.000
- Đáy xây gạch chỉ đặt nổi trên đất. đ/m
2
đáy 335.000
- Đáy bê tông đặt trên mặt đất. đ/m
2
đáy 390.000
+ Thành bể:
- Thành bể xây tường 65mm. đ/m
2
thành 175.000
- Thành bể xây tường 110mm. đ/m
2
thành 235.000
- Thành bể xây tường 220mm. đ/m
2
thành 350.000
- Thành bể xây tường 330mm. đ/m
2
thành 485.000
+ Nắp bể:
- Nắp bể xây gạch. đ/m
2
nắp 245.000
- Nắp bể đổ bê tông. đ/m
2
nắp 420.000
14
Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch chỉ có chiều dầy
tường:
+ Chiều dầy < 220mm đ/m
3
1.345.000
+ Chiều dầy ≥220mm đ/m
3
1.165.000
15 Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch xỉ đ/m
3
475.000
16 Vật kiến trúc tính theo khối xây đá đ/m
3
770.000
17 Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép đ/m
3
1.065.000
18 Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép đ/m
3
3.310.000
19
Chòi cầu thang, mái BTCT, tường 220 cao 2,3 ÷
2,7m
đ/m
2
1.830.000
20 Chòi cầu thang, mái ngói, tường 220 cao 2,3 ÷ 2,7m đ/m
2
1.385.000
Ghi chú:
Vật kiến trúc bằng thép (Tường rào, cổng…) theo thông báo giá liên sở Tài chính - Xây dựng thời điểm lập x
(nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại – (trừ) giá trị thu hồi.
6. Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả:
Bảng 6
STT LOẠI MỒ MẢ ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ
1 Mả hung táng. đ/mộ 3.000.000
2 Mả cát táng. đ/mộ 2.100.000
3 Mả cát táng chưa có người nhận. đ/mộ 1.500.000
Ghi chú:
- Công việc di chuyển mồ mả bao gồm công việc: Xiên thăm dò, đào bốc rửa, chi phí mua tiểu sành. Các chi
phí hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định, chôn cất hoàn chỉnh. Tính bồi thường một
lần theo bảng giá.
- Những ngôi mộ có xây được tính bổ sung chi phí xây dựng lại theo đúng thực trạng và theo đơn giá vật liệu
xây dựng bình quân tới chân công trình xây dựng cơ bản ở địa phương tại thời điểm bồi thường.
- Trường hợp địa phương nơi giải phóng mặt bằng không có đất bố trí mồ mả thì được phép mua đất ở vị trí
theo quy hoạch chung của địa phương, giá đất theo giá quy định. Diện tích bồi thường đối với mộ hung
táng 4,0m2; Mộ cát táng 2,5m2. Hộ gia đình có nhu cầu lớn hơn thì tự bỏ kinh phí.
Phần III
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục số I
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
STT
CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA CÔNG
TRÌNH BỒI THƯỜNG
MỨC GIẢM CHI PHÍ BỒI
THƯỜNG(%)
HỆ SỐ TÍNH BỒI
THƯỜNG
1 Từ ≤ 60% 40 0,60
2 Từ 61 – 70% 30 0,70
3 Từ 71 – 80% 20 0,80
4 Từ 81 – 90% 10 0,90
5 >90% và công trình mới xây dựng 1,00
Phụ lục số II
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO KHU VỰC GIÁ
STT KHU VỰC XÂY DỰNG HỆ SỐ KHU VỰC
1 Khu vực nông thôn. 1,00
2 Khu vực thị trấn, huyện lỵ 1,05
3 Khu vực giáp ranh thị trấn, huyện lỵ 1,00
4 Khu vực nội thành phố Phủ Lý. 1,15
5 Khu vực giáp ranh nội thành phố Phủ Lý 1,10
Phụ lục số III
PHÂN CẤP NHÀ
1. Nhà tạm:
Vật liệu chủ yếu tranh tre, luồng nứa, gỗ không chống cháy được, không thu hồi được vật liệu, xây bằng vật
liệu rẻ tiền và niên hạn sử dụng dưới 5 năm.
2. Nhà cấp IV:
- Chất lượng sử dụng: thấp (bậc IV).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng < 20 năm (bậc IV).
+ Bậc chịu lửa bậc V.
- Móng xây bằng đá, gạch chỉ vữa tam hợp.
- Tường xây gạch dày 220 vữa tam hợp hoặc vữa xi măng.
- Nền láng vữa xi măng, lát gạch chỉ, gạch hoa xi măng, gạch men
- Cửa gỗ nhóm V.
- Mái lợp ngói, Fibrô-ximăng, tôn hoặc trần nhựa.
- Công trình không chống cháy được.
3. Nhà cấp III - cấp II:
- Chất lượng sử dụng: trung bình hoặc khá.
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng 20-100 năm.
+ Bậc chịu lửa bậc IV hoặc III.
- Nền sử lý bằng cọc tre, gỗ hoặc bằng cát.
- Móng xây bằng gạch đặc vữa XM, hoặc BTCT.
- Tường xây gạch dày 220mm, vữa tam hợp hoặc vữa xi măng.
- Nền sàn lát gạch men.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III (Nếu là nhà cấp II hệ thống cửa 2 lớp).
- Mái ngói hoặc mái bằng bê tông cốt thép.
- Công trình không thể cháy nhanh hoặc chống cháy được.
4. Nhà cấp I:
- Chất lượng sử dụng: cao (bậc I).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng trên 100 năm, từ 6 tầng trở lên (bậc I).
+ Bậc chịu lửa bậc I hoặc II.
- Nền sử lý bằng cọc BTCT. Móng BTCT.
- Nhà khung BTCT chịu lực, tường xây gạch dày 220mm.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm II trong kính ngoài chớp, có khuôn.
- Sàn mái bằng Bê tông cốt thép, trần làm bằng vật liệu không cháy.
- Công trình có hệ thống chống cháy.
- Có lắp đặt thang máy và các thiết bị phục vụ.
Phụ lục số IV
BẢNG CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CỦA NGÔI NHÀ Ở
Chất lượng sử
dụng
Mức độ tiện nghi sử dụng
Mức độ hoàn thiện bề
mặt bên trong, bên
ngoài nhà
Mức độ trang thiết bị
điện, nước
Bậc I Cao:
Có đủ các phòng: Ngủ, ăn, tiếp
khách, bếp, vệ sinh riêng biệt và
cùng tầng với căn hộ.
Cao:
Sử dụng các loại vật liệu
hoàn thiện (trát ốp lát) và
trang trí cấp cao
Cao:
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị cao
cấp.
Bậc II
Tương đối cao:
Có các phòng ngủ, sinh hoạt,
bếp, vệ sinh riêng biệt và cùng
tầng với căn hộ
Tương đối cao:
Có sử dụng một số vật
liệu ốp trang trí.
Tương đối cao:
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị: Tốt.
Bậc III
Trung bình:
- Phòng ngủ, phòng sinh hoạt,
bếp sử dụng riêng và cùng tầng
với căn hộ.
- Phòng vệ sinh chung cho nhiều
căn hộ và có thể khác tầng.
Trung bình
Trung bình:
- Cấp điện, cấp nước tới
từng căn hộ, từng phòng.
- Chất lượng thiết bị vệ
sinh: Trung bình.
Bậc IV
Mức tối thiểu:
- Chỉ có 1-2 phòng sử dụng
chung
- Bếp, vệ sinh sử dụng chung
cho nhiều căn hộ.
Thấp:
Chỉ trát vữa, quét vôi
không có ốp lát.
Mức tối thiểu:
- Cấp điện chiếu sáng cho
các phòng.
- Cấp nước chỉ tới bếp,
vệ sinh tập trung.
- Chất lượng thiết bị vệ
sinh: thấp.
Phụ lục số V
BIỂU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KHI THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
STT Kết cấu Tỷ lệ chất lượng còn lại
> 90% (81÷ 90)% (71 ÷ 80)% (61 ÷ 70)% ≤ 60%
1
Bê tông cốt thép
(khung cột, dầm, sàn,
mái, tấm đan)
Mới xây dựng, bê
tông chưa có hiện
tượng nứt
Lớp trát bảo vệ bị bong
tróc ít
Bê tông bắt đầu bị nứt Bê tông có nhiều vết nứt,
cốt thép bắt đầu rỉ
Bê tông bị nứt dạn nhiều
chỗ, cốt thép có chỗ bị
cong vênh
2
Gạch đá (móng
tường)
Mới xây dựng chưa
có hiện tượng nứt
Lớp trát bảo vệ bị bong
tróc, có xuất hiện vết nứt
nhỏ
Vết nứt rộng sâu và
tới gạch, đá
Lớp trát bong tróc nhiều,
có nhiều chỗ vết nứt
rộng
Gạch bắt đầu mục, các
vết nứt thông suốt bề
mặt
3
Gỗ hoặc sắt (kết cấu
đỡ mái)
Mới xây dựng chưa
mối mọt và rỉ
Bắt đầu bị mối mọt và rỉ Bị mối mọt hoặc rỉ
nhiều chỗ
Bị mục hoặc rỉ ăn sâu
nhiều chỗ kết cấu bắt
đầu bị cong vênh
Kết cấu bị cong vênh
nhiều chỗ, có chỗ bắt
đầu bị đứt hoặc đứt rời
4
Mái bằng ngói tôn Mới xây dựng Nhỏ hơn 20% diện tích
mái bị hư hỏng
20-30% diện tích mái
bị hư hỏng
31-40% diện tích mái bị
hư hỏng
> 40% diện tích mái bị
hỏng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét