Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014
Tài liệu CCNA LAB GUIDE Version 4.0 P2 docx
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
31
Acapulco(config-router)# network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng kết nối trực tiếp vào
router
Acapulco(config-router)# no auto-
summary
Tắt tính năng auto-summarization
Acapulco# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM.
Mazatlan Router
Mazatlan> enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged.
Mazatlan# configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global
Configuration.
Mazatlan(config)# router rip Enable giao thức định tuyến RIP.
Mazatlan(config-router)# version 2 Enable RIPv2
Mazatlan(config-router)# network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng kết nối trực tiếp vào
router
Mazatlan(config-router)# no auto-
summary
Tắt tính năng auto-summarization
Mazatlan# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM.
Chương 6: Giao thức định tuyến EIGRP
Chương này sẽ cung cấp những thông tin và các câu lệnh có liên quan đến những chủ đề
sau:
- Cấu hình Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP).
- EIGRP auto-summarization
- Cân bằng tải: variance
- Sử dụng băng thông.
- Xác thực
- Kiểm tra EIGRP.
- Xử lý lỗi với EIGRP.
- Ví dụ: cấu hình EIGRP.
1. Cấu hình Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP)
Router(config)# router eigrp 100 Cho phép giao thức định tuyến EIGRP
chạy trên router với giá trị Autonomous
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
32
System là 100. Giá trị AS có thể nằm
trong khoảng từ 1 đến 65535
Tất cả các router hoạt động trong cùng
một autonomous system sẽ phải cấu
hình cùng giá trị AS.
Router(config-router)# network
10.0.0.0
Chỉ ra các mạng sẽ được quảng bá bởi
giao thức định tuyến EIGRP.
Router(config-if)# bandwidth x Cấu hình giá trị băng thông cho Interface
là x kbps để cho phép EIGRP tính toán
metric của các đường đi
Câu lệnh bandwidth chỉ được sử dụng
cho việc tính toán metric. Nó không ảnh
hưởng đến hiệu xuất hoạt động của
interface.
Router(config-router)# no network
10.0.0.0
Xóa bỏ một mạng từ tiến trình xử lý của
EIGRP.
Router(config)# no router eigrp 100 Disable tiến trình định tuyến của EIGRP.
Router(config-router)# network
10.0.0.0 0.255.255.255
Xác định các interface hoặc các mạng sẽ
được quảng bá bởi EIGRP. Những
interface sẽ phải cấu hình địa chỉ IP nằm
trong dải mà câu lệnh network đã
quảng bá.
Router(config-router)# metric weights
tos k1 k2 k3 k4 k5
Thay đổi các giá trị K mặc định được sử
dụng bởi thuật toán DUAL để tính toán
metric.
Các giá trị mặc định: tos = 0; k1 = 1; k2
= 0; k3 = 1; k4 = 0; k5 = 0.
* Chú ý: Để các router có thể thiết lập được mối quan hệ neighbor thì các giá trị K phải
được cấu hình giống nhau trên các router. Nếu bạn không thực sự hiểu về hệ thống mạng
của bạn, thì các bạn không nên thay đổi các giá trị K.
2. EIGRP Auto-Summarization
Router(config-router)# auto-summary Cho phép giao thức định tuyến EIGRP
hoạt động với tính năng auto-summary
Chú ý: Theo mặc định thì tính năng auto-
summary có thể enable hoặc bị disable
tùy theo từng phiên bản của Cisco IOS.
Router(config-router)# no auto-
summary
Disable tính năng auto-summarization.
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
33
Chú ý: Câu lệnh auto-summary đã bị
disable theo mặc định, bắt đầu từ phiên
bản Cisco IOS 12.2(8)T.
Router(config)# interface fastEthernet
0/0
Vào chế độ cấu hình của interface Fa0/0
Router(config)# ip summary-address
eigrp 100 10.10.0.0 255.255.0.0 75
Enable chức năng tổng hợp địa chỉ bằng
tay cho EIGRP AS 100 trên interface đã
được chỉ ra. Giá trị AD (Administrative
distance) là 75 sẽ được gán cho route
summary này.
* Chú ý:
- Giao thức định tuyến EIGRP sẽ tự động tổng hợp địa chỉ của các mạng thành địa chỉ của
Classful. Nếu một mạng được thiết không tốt với những subnet không liền kề nhau thì sẽ
dẫn đến một số vấn đề về kết nối nếu tính năng auto-summary đang hoạt động. Cho ví dụ,
bạn có các router quảng bá cùng một mạng 172.16.0.0/16, trong khi đó thực sự thì các
router đó muốn quảng bá hai mạng khác nhau là: 172.16.10.0/24 và 172.16.20.0/24.
- Trong quá trình thực hành nếu cần thiết thì các bạn nên tắt tính năng tự động tổng hợp
địa chỉ (auto-summary), sử dụng câu lệnh ip summary-address, và phương pháp tổng
hợp bằng tay.
3. Cân bằng tải với variance
Router(config)# router eigrp 100 Cho phép router hoạt động với giao thức
định tuyến EIGRP AS là 100
Router(config-router)# network
10.0.0.0
Chỉ ra những mạng sẽ được quảng bá bởi
EIGRP.
Router(config-router)# variance n Router sẽ chọn những đường đi có metric
nhỏ hơn hoặc bằng n*metric thấp nhất
của router đó đến mạng đích. Trong đó n
là chỉ số được chỉ ra bởi câu lệnh
variance
* Chú ý:
- Nếu một đường đi đến đích của một router mà không có Feasibel Successor, thì nó sẽ
không được sử dụng để thực hiện cơ chế cần bằng tải.
- Giao thức định tuyến EIGPR hỗ trợ cân bằng tải tối đa là 6 đường có cost không bằng
nhau.
4. Sử dụng Bandwidth trong EIGRP
Router(config)# interface serial 0/0 Vào chế độ cấu hình của interface S0/0
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
34
Router(config-if)# bandwidth 256 Cấu hình giá trị bandwidth cho interface
đã chỉ ra là 256 kbps để cho phép giao
thức EIGRP tính toán metric.
Router(config-if)# ip bandwidth-
percent eigrp 50 100
Cấu hình tỉ lệ bằng thông có thể được sử
dụng bởi EIGRP trên các interface. Trong
đó:
50 là giá trị EIGRP Autonomous system
100 là tỉ lệ % sử dụng bởi EIGRP trên
Interface
* Chú ý : Theo mặc định, thì EIGRP sẽ sử dụng duy nhất 50% băng thông của interface để
trao đổi thông tin định tuyến. Những giá trị lớn hơn 100% cũng có thể được cấu hình.
5. Xác thực
Router(config)# interface serial0/0 Vào chế độ cấu hình interface S0/0
Router(config-if)# ip authentication
mode eigrp 100 md5
Cho phép thuật toán MD5 sẽ được sử
dụng đễ xác thực đối với các gói tin của
EIGRP trên các interface.
Router(config-if)# ip authenticaiton
key-chain eigrp 100 romeo
Cho phép xác thực các gói tin của EIGRP.
Romeo là tên của key chain.
Router(config-if)# exit Trở về chế độ cấu hình Privileged.
Router(config)# key chain romeo Tạo ra một key chain. Tên của key chain
đó phải tương ứng với tên đã được cấu
hình trong mode interface.
Router(config-keychain)# key 1 Xác định chỉ số của key.
* Chú ý: Chỉ số của key có thể nằm
trong khoảng từ 0 đến 2147483647. Chỉ
số key đó không cần phải liên tiếp nhau.
Cần phải tạo ít nhất một key trong một
key chain.
Router(config-keychain-key)# key-
string shakespare
Xác định key string.
* Chú ý: một key string có thể chứa từ 1
đến 80 ký tự và trong đó bao gồm cả các
ký tự thường, hoa, đặc biệt, số.
Router(config-keychainkey)#
accept-lifetime start-time
{infinite | end-time | duration
seconds}
Tùy chọn này sẽ chỉ ra khoảng thời gian
mà key sẽ được nhân.
Router(config-keychain-key)# Tùy chọn này chỉ ra khoảng thời gian mà
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
35
sendlifetime
start-time {infinite | endtime
| duration seconds}
key sẽ được gửi.
* Chú ý: Thời gian khởi tạo và thời gian kết thúc phải tương ứng giữa các router, vì vậy
đảm bảo rằng các router phải sử dụng cùng các tham số về thời gian. Trong quá trình thực
hành, các bạn nên sử dụng giao thức Network Time Protocol (NTP) hoặc một số phương
thức đồng bộ thời gian khác.
6. Kiểm tra EIGRP
Router# show ip eigrp neighbors Hiển thị bảng neighbor
Router# show ip eigrp neighbors
detail
Hiển thị chi tiết bảng neighbor.
Router# show ip eigrp interface serial
0/0
Hiển thị thông tin về các interface đang
chạy giao thức định tuyến EIGRP với AS
100
Router# show ip eigrp topology Hiển thị bảng topology
Router# show ip eigrp traffi Hiển thị số lượng gói tin và các loại gói
tin đã được nhận và gửi.
Router# show ip route eigrp Hiển thị bảng định tuyến vói các route xử
lý bởi EIGRP
7. Xử lý lỗi với EIGRP
Router# debug eigrp fsm Hiển thị các sự kiện và hoạt động có liên
quan đến EIGRP feasible successor
metrics (FSM)
Router# debug eigrp packet Hiển thị các sự kiện và các hoạt động có
liên quan đến các gói tin của EIGRP
Router# debug eigrp neighbor Hiển thị các sự kiện và các hoạt động có
liên quan đến EIGRP neighbors
Router# debug ip eigrp notifications Hiển thị các sự kiện cảnh báo của EIGRP
8. Ví dụ
- Hình 6-1 là sơ đồ kết nối mạng cho ví dụ cấu hình giao thức định tuyến EIGRP trên các
router.
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
36
Hinh 6-1
Router Austin
Austin>enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged
Austin#configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global
configuration
Austin(config)#interface serial 0/0 Vào chế độ cấu hình của interface S0/0
Austin(config-if)#ip address
172.16.20.1 255.255.255.0
Gán địa chỉ IP và subnetmask cho
interface
Austin(config-if)#ip authentication
mode eigrp 100 md5
Cho phép thuật toán MD5 được sử dụng
để xác thực các gói tin EIGRP
Austin(config-if)#ip authentication
key-chain eigrp 100 susannah
Cho phép thuật toán MD5 được sử dụng
để xác thực các gói tin EIGRP, với
susanah là tên của key chain.
Austin(config-if)#no shutdown Enable Interface.
Austin(config-if)#interface
fastethernet 0/1
Vào chế độ cấu hình của interface fa0/1
Austin(config-if)#ip address
172.16.10.1 255.255.255.0
Gán địa chỉ ip và subnetmask cho
interface
Austin(config-if)#no shutdown Enable Interface
Austin(config-if)#router eigrp 100 Enable giao thức định tuyến EIGRP hoạt
động trên router
Austin(config-router)#no auto-
summary
Disable tính năng tự động tổng hợp địa
chỉ IP
Austin(config-router)#eigrp
logneighbor-
Changes
Hiển thị những thay đổi của neighbors
Austin(config-router)#network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng đang kết nối trực
tiếp vào các interface của router
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
37
Austin(config-router)#key chain
Susannah
Tạo một key chain, key chain này phải
giống với tên của key chain ở trong mode
interface
Austin(config-keychain)#key 1 Xác định chỉ số của một key
Austin(config-keychain-key)#keystring
Tower
Xác định key string
Austin(config-keychain-
key)#acceptlifetime
06:30:00 Apr 19 2007 infinite
Chỉ ra khoảng thời gian mà key có thể
được nhân.
Austin(config-keychain-
key)#sendlifetime
06:30:00 Apr 19 2007 09:45:00
Apr 19 2007
Chỉ ra khoảng thời gian mà key có thể
gửi.
Austin(config-keychain-key)#exit Trở về chế độ cấu hình Global
Austin(config)#exit Trở về chế độ cấu hình privileged
Austin#copy running-config
startupconfig
Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM
Router Houston
Houston>enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged
Houston#configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global
configuration
Houston(config)#interface serial 0/1 Vào chế độ cấu hình của interface S0/1
Houston(config-if)#ip address
172.16.20.2 255.255.255.0
Gán địa chỉ IP và subnetmask cho
interface
Houston(config-if)#ip authentication
mode eigrp 100 md5
Cho phép thuật toán MD5 được sử dụng
để xác thực các gói tin EIGRP
Houston(config-if)#ip authentication
key-chain eigrp 100 eddie
Cho phép thuật toán MD5 được sử dụng
để xác thực các gói tin EIGRP, với eddie
là tên của key chain.
Houston(config-if)#clock rate 56000 Cấu hình Clock rate
Houston(config-if)#no shutdown Enable Interface.
Houston(config-if)#interface
fastethernet 0/1
Vào chế độ cấu hình của interface fa0/1
Houston(config-if)#ip address
172.16.30.1 255.255.255.0
Gán địa chỉ IP và subnetmask cho
interface
Houston(config-if)#no shutdown Enable Interface.
Houston(config-if)#router eigrp 100 Enable giao thức định tuyến EIGRP hoạt
động trên router
Houston(config-router)#no auto- Disable tính năng tự động tổng hợp địa
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
38
summary chỉ IP
Houston(config-router)#eigrp
logneighbor-
Changes
Hiển thị những thay đổi của neighbors
Houston(config-router)#network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng đang kết nối trực
tiếp vào các interface của router
Houston(config-router)#key chain
eddie
Tạo một key chain, key chain này phải
giống với tên của key chain ở trong mode
interface
Houston(config-keychain)#key 1 Xác định chỉ số của một key
Houston(config-keychain-
key)#keystring
Tower
Xác định key string
Houston(config-keychain-
key)#acceptlifetime
06:30:00 Apr 19 2007 infinite
Chỉ ra khoảng thời gian mà key có thể
được nhân.
Houston(config-keychain-
key)#sendlifetime
06:30:00 Apr 19 2007 09:45:00
Apr 19 2007
Chỉ ra khoảng thời gian mà key có thể
gửi.
Houston#copy running-config
startupconfig
Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM
Chương 7: OSPF đơn vùng
Chương này sẽ cung cấp các thông tin và những câu lệnh có liên quan đến những chủ đề
sau:
- Cấu hình OSPF: các câu lệnh bắt buộc
- Sử dụng wildcard mask với các vùng OSPF
- Cấu hình OSPF: Các câu lệnh tùy chọn
+ Loopback interface
+ Router ID
+ Bầu chọn DR/BDR
+ Sửa đổi giá trị của các metric
+ Xác thực: đơn giản
+ Xác thực: Sử dụng thuật toán MD5
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
39
+ Các tham số thời gian
+ Quảng bá Default route
- Kiểm tra cấu hình OSPF
- Xử lý lỗi OSPF
- Ví dụ: cấu hình OSPF đơn vùng
1. Cấu hình OSPF: các câu lệnh bắt buộc
Router(config)# router ospf 123 Khởi động giao thức định tuyến OSPF với
process id là 123. Process ID là một giá
trị nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến
65535. Proccess ID không có liên quan
đến OSPF area.
Router(config-router)# network
172.16.10.0 0.0.255 are 0
OSPF quảng bá các interface, không phải
là quảng bá các mạng. Sử dụng wildcard
mask để xác định những interface nào sẽ
được quảng bá.
* Chú ý: Proccess ID trên một router
không cần thiết phải giống với process ID
trên các router khác.
Router(config-router)# log-adjacency-
changes detail
Cấu hình để các router sẽ gửi một thông
điệp log khi có sự thay đổi về trạng thái
của các OSPF neighbor.
2. Sử dụng wildcard mask với các OSPF area
- Khi được dùng để so sánh các địa chỉ IP, một wildcard mask sẽ xác định những địa chỉ nào
tương ứng cho một area:
+ Giá trị 0 là một wildcard mask được dùng để kiểm tra đúng bit đó trong địa chỉ IP
phải tương ứng.
+ Giá trị 1 là một wildcard mask được dùng để bỏ qua bit đó trong địa chỉ IP
Ví dụ 1: 172.16.0.0 0.0.255.255
172.16.0.0 = 10101100.00010000.00000000.00000000
0.0.255.255 = 00000000.00000000.11111111.11111111
result = 10101100.00010000.xxxxxxxx.xxxxxxxx
172.16.x.x (mọi địa chỉ IP nằm trong khoảng từ 172.16.0.0 và
172.16.255.255 sẽ tương ứng với ví dụ này)
Ví dụ 2: 172.16.8.0 0.0.7.255
172.168.8.0 = 10101100.00010000.00001000.00000000
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
40
0.0.0.7.255 = 00000000.00000000.00000111.11111111
result = 10101100.00010000.00001xxx.xxxxxxxx
00001xxx = 00001000 to 00001111 = 8–15
xxxxxxxx = 00000000 to 11111111 = 0–255
Mọi địa chỉ IP nằm trong khoảng từ 172.16.8.0 đến 172.16.15.255 sẽ tương
ứng với ví dụ này.
Router(config-router)# network
172.16.10.1 0.0.0.0 are 0
Câu lênh này có thể được hiểu như sau:
Mọi interface có địa chỉ IP chính xác là
172.16.10.1 sẽ hoạt động trong area 0
Router(config-router)# network
172.16.10.0 0.0.255.255 are 0
Câu lênh này có thể được hiểu như sau:
Mọi interface có địa chỉ IP nằm trong dải
từ 172.16.0.0 đến 172.16.255.255 sẽ
được quảng bá trong area 0
Router(config-router)# network 0.0.0.0
255.255.255.255 are 0
Câu lênh này có thể được hiểu như sau:
Mọi địa chỉ IP của các Interface đều được
quảng bá trong area 0
2. Cấu hình OSPF: Các câu lệnh tùy chọn
- Những câu lệnh trong phần này, mặc dù là những câu lệnh không yêu cầu bắt buộc phải
cấu hình, nhưng bạn có thể tham khảo thêm để có nhiều khả năng điều khiển và triển khai
hiệu quả OSPF hơn trong hệ thông mạng của mình.
2.1. Loopback Interface
Router(config)# interface loopback 0 Tạo một interface ảo tên là loopback 0,
và sau đó chuyển vào chế độ cấu hình
của interface nay.
Router(config-if)# ip address
192.168.100.1 255.255.255.255
Gán một địa chỉ IP cho interface này.
* Chú ý: Loopback interface sẽ luôn up
và không bao giờ down trừ khi bạn
shutdown. Địa chỉ IP của interface
loopback lớn nhất sẽ được chọn làm
OSPF router ID.
2.2. Router ID
Router(config)# router ospf 1 Khởi động giao thức định tuyến OSPF
trên router với process là 1.
Router(config-router)# router-id
10.1.1.1
Cấu hình Router ID là 10.1.1.1.
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
41
Router(config-router)# no router-id
10.1.1.1
Xóa bỏ Router ID.
2.3. Bầu chọn DR/BDR
Router(config)# interface serial 0/0 Chuyển chế độ cấu hình vào interface
s0/0
Router(config-if)# ip ospf priority 50 Thay đổi giá trị priority trên interface
s0/0 là 50
* Chú ý: Giá trị priority có thể được gán
từ 0 đến 255. Nếu một interface nào
được gán giá trị priority bằng 0 thì router
đó sẽ không bao giờ được chọn là DR
hoặc BDR. Router nào có giá trị priority
lớn nhất sẽ được bầu chọn làm DR. Nếu
một interface của router nào đó được gán
giá trị priority là 255 thì router đó lập tức
trở thành DR. Nếu các router đều có giá
trị priority bằng nhau, thì giá trị priority
trên router sẽ không được dùng để bầu
chọn DR và BDR. Khi đó router nào có
route ID lớn nhất sẽ được bầu chọn là
DR.
2.4. Sửa đổi giá trị Metric
Router(config)# interface serial 0/0 Chuyển cấu hình vào chế độ interface
s0/0
Router(config-if)# bandwidth 128 Nếu bạn thay đổi bandwidth, thì OSPF sẽ
thực hiện tính toán lại cost cho các kết
nối.
Hoặc
Router(config-if)# ip ospf cost 1564 Thay đổi giá trị cost là 1564
* Chú ý: Cost của một kết nối được tính
bằng công thức: 100000000/ BW (bps)
Bandwidth của một interface nằm trong
khoảng từ 1 đến 10000000. Đơn vị là
kbps.
Cost là một số nằm trong khoảng từ 1
đến 65535. Cost không có đơn vị.
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
42
2.5. Xác thực đơn giản
Router(config)# router ospf 1 Khởi động giao thức định tuyến OSPF
trên router với Process id là 1.
Router(config-router)# area 0
Authentication
Enable xác thực đơn giản trên router;
mật khẩu để xác thực sẽ được trao đổi
dưới dạng text
Router(config-router)#exit Trở về chế độ cấu hình Global
Router(config)# interface
fastethernet 0/0
Chuyển cấu hình vào chế độ Interface
fa0/0
Router(config-if)# ip ospf
authentication-key fred
Cấu hình password là: fred
Chú ý : Password có thể là những ký tự
được nhập vào từ bàn phím, độ dài tối đa
là 8 byte. Để có thể trao đổi thông tin
của OSPF, thì tất cả các router neighbor
phải được cấu hình cùng password.
2.6. Xác thực: sử dụng thuật toán MD5
Router(config)# router ospf 1 Khởi động giao thức định tuyến OSPF
trên router
Router(config-router)#area 0
authentication message-digest
Enable phương pháp xác thực với thuật
toán MD5
Router(config-router)#exit Chuyển cấu hình về chế độ Global
Router(config)#interface
fastethernet 0/0
Chuyển vào chế độ cấu hình interface
fa0/0
Router(config-if)#ip ospf
messagedigest-
key 1 md5 fred
1 là key-id. Giá trị này sẽ phải được cấu
hình giống với các router neighbor.
Md5: là từ khóa chỉ ra thuật toán MD5 sẽ
được sử dụng để mã hóa
Fred: là password và sẽ phải được cấu
hình giống các router neighbor.
2.7. Các tham số thời gian
Router(config-if)# ip ospf hello-
interval timer 20
Thay đổi thời gian Hello Interval là 20
giây.
Router(config-if)# ip ospf dead-
interval 80
Thay đổi tham số thời gian Dead Interval
là 80 giây.
Chú ý: Đối với các router chạy OSPF thì
sẽ phải cấu hình giống nhau về các tham
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
43
số thời gian Hello và Dead Interval.
2.8. Quảng bá Default Route
Router(config)# ip route 0.0.0.0
0.0.0.0 s0/0
Tạo một default route
Router(config)# router ospf 1 Khởi động giao thức định tuyến OSPF với
process id là 1
Router(config-router)# default-
information originate
Thực hiện quảng bá default route cho tất
cả các router chạy OSPF.
Router(config-router)# default-
information originate always
Từ khóa always là một tùy chọn được
dùng để quảng bá một default “quad-
zero” route nếu một default route không
được cấu hình trên router đó.
Chú ý: Câu lệnh default-information
originate hoặc default-information
originate always được sử dụng duy
nhất bởi các router gateway, router đang
kết nối đến mạng outside – Thông
thường router đó được gọi là:
Autonomous System Boundary Router
(ASBR).
2.9. Kiểm tra Cấu hình OSPF
Router#show ip protocol Hiển thị các tham số của các giao thức
đang chạy trên router.
Router#show ip route HIển thị bảng định tuyến
Router#show ip ospf Hiển thị thông tin cơ bản về tiến trình xử
lý của giao thức định tuyến OSPF
Router#show ip ospf interface Hiển thị các thông tin về giao thức OSPF
có liên quan đến các interface
Router#show ip ospf interface
fastethernet 0/0
Hiển thị các thông tin về OSPF liên quan
đến interface fa0/0
Router#show ip ospf border-routers Hiển thị thông tin về router border và
boundary
Router#show ip ospf neighbor Hiển thị danh sách các OSPF neighbor và
các trạng thái của nó.
Router#show ip ospf neighbor detail Hiển thị chi tiết danh sách của các
neighbor
Router#show ip ospf database Hiển thị bảng OSPF database
Router#show ip ospf database Hiển thị trạng thái liên kết của NSSA mở
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net
44
nssa-external rộng.
2.10. Xử lý lỗi OSPF
Router# clear ip route * Xóa thông tin trong bảng định tuyến, để
router thực hiện xây dựng lại bảng định
tuyến.
Router# clear ip route a.b.c.d Xóa một route nào đó trong bảng định
tuyến.
Router# clear ip ospf process Khởi tạo lại toàn bộ tiến trình xử lý của
OSPF trên router, khi đó giao thức định
tuyến OSPF sẽ thực hiện xây dựng lại
bảng neighbor, bảng database và bảng
định tuyến.
Router# debug ip ospf events Hiển thị các sự kiện của OSPF
Router# debug ip ospf adjacency Hiển thị các trạng thái khác nhau của
OSPF và bầu chọn DR/BDR giữa các
router neighbor.
Router# debug ip ospf packets Hiển thị các gói tin mà OSPF đã thực hiện
trao đổi giữa các router.
3. Ví dụ: Cấu hình OSPF đơn vùng
Hình 7-1 là sơ đồ mạng được dùng cho ví dụ cấu hình OSPF đơn vùng, cấu hình OSPF đơn
vùng trên các router sẽ chỉ dùng đến các câu lệnh trong phạm vi của chương này.
Hinh 7-1
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét