Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định 1715/QĐ-TTg pdf

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1715/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2009


QUYẾT ĐNNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP THEO HƯỚNG KHÔNG PHÂN BIỆT HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ ĐIỀU
CHỈNH QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC KHI THỰC HIỆN CAM KẾT GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI
THẾ GIỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐNNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp theo
hướng không phân biệt hình thức sở hữu và điều chỉnh quản lý, hoạt động, nâng cao
hiệu quả doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện cam kết gia nhập Tổ chức thương mại
thế giới (WTO), với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM
1. Mục tiêu:
Đổi mới tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp theo hướng
không phân biệt hình thức sở hữu; điều chỉnh quản lý, hoạt động, nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cam kết gia nhập WTO.
2. Quan điểm:
a) Đổi mới quản lý đối với các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phù hợp với thông lệ quốc tế và cam kết gia
nhập WTO về doanh nghiệp nhà nước;
b) Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa nội dung quản lý nhà nước với tổ chức bộ
máy thực hiện, giữa quy định pháp luật và triển khai thực hiện quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp;
c) Thống nhất sử dụng các công cụ quản lý trong quản lý nhà nước đối với các hình
thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp. Trong những trường hợp liên quan đến lợi ích
quốc gia, cam kết quốc tế, độc quyền tự nhiên và những trường hợp đặc thù khác cần
có s
ự khác biệt hợp lý thì phải xác định nội dung, phương thức quản lý thích hợp và
không trái với các quy định, cam kết của nước ta khi gia nhập các tổ chức quốc tế.
d) Điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cam kết gia nhập WTO
và đồng bộ với tổng thể chương trình triển khai những vấn đề đã cam kết và thực hiện
nghĩa vụ của thành viên WTO của quốc gia và chương trình hình thành thể chế kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đáp ứng yêu cầu sắp xếp, đổi mới và nâng
cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;
đ) Đảm bảo sự bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp khi điều chỉnh quan hệ giữa
nhà nước với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp khu
vực tư nhân khác trong kinh tế thị trường.
e) Tách bạch quản lý nhà nước với quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước, cả
về nội dung, phương thức quản lý, tổ chức bộ máy và triển khai thực hiện.
II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế, chính sách
- Thu hẹp sự khác biệt và tiến tới thống nhất điều kiện kinh doanh đối với các hình
thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp. Thu hẹp lĩnh vực độc quyền nhà nước, thương
mại nhà nước và đặc quyền của doanh nghiệp nhà nước. Minh bạch hóa các điều kiện,
đối tượng và áp dụng cơ chế cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp để được kinh
doanh, sản xuất, cung ứng các sản phNm, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước,
thương mại nhà nước (trừ lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh).
- Hoàn thiện cơ chế tổ chức lại, giải thể, phá sản các loại hình doanh nghiệp. Các cơ
quan quản lý nhà nước không hỗ trợ tài chính cho những doanh nghiệp nhà nước
thuộc diện giải thể, phá sản, trừ trường hợp đặc biệt thì giao cho cơ quan đầu tư kinh
doanh vốn nhà nước và cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà
nước. Tiếp tục hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh
nghiệp sau đăng ký kinh doanh.
- Tiếp tục thống nhất cơ chế quản lý tài chính giữa doanh nghiệp nhà nước với các
doanh nghiệp khác. Không trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để đầu tư mua cổ phần,
vốn góp tại các doanh nghiệp. Giám sát việc đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu
chính phủ, các khoản vay có bảo lãnh của Nhà nước vào các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế bình đẳng và không phân biệt hình thức
sở hữu trong lựa chọn đối tượng được huy động tín dụng, nhận sự hỗ trợ của Nhà
nước từ nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn viện trợ và các nguồn khác.
- Tiếp tục thống nhất cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập giữa các loại hình doanh
nghiệp theo nguyên tắc tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp được gắn với năng
suất lao động, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với mặt bằng trên thị
trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động, chủ sở hữu doanh nghiệp.
- Tổ chức mạng lưới thông tin quốc gia, tăng cường năng lực của các trung tâm thông
tin, dự báo thuộc các Bộ, ngành phục vụ chung cho các doanh nghiệp không phân biệt
thành phần kinh tế. Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong việc cung cấp
thông tin chuyên ngành cho các thành viên hiệp hội không phân biệt thành phần kinh
t
ế. Tăng cường năng lực thu thập và phân tích thông tin thương mại và đầu tư cho cán
bộ thương mại và ngoại giao ở nước ngoài. Hình thành cơ sở dữ liệu và thông tin
thương mại và đầu tư sử dụng chung cho các doanh nghiệp không phân biệt thành
phần kinh tế. Nâng cao năng lực của các cán bộ của tòa kinh tế và của các trung tâm
trọng tài kinh tế nhằm hỗ trợ có hiệu quả các doanh nghiệp không phân biệt thành
phần kinh tế trong giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong hội nhập như tranh
chấp thương mại, thực hiện các hiệp định của WTO và các cam kết quốc tế.
2. Tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp
- Tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước để thực hiện chức năng quản lý nhà nước
thống nhất đối với các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần
kinh tế. Rà soát, sắp xếp bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước để phân tách rõ bộ
máy, đội ngũ công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước và bộ máy,
đội ngũ công chức, viên chức chuyển sang thực hiện chức năng chủ sở hữu. Tăng
cường công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
- Phân định rõ chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ
công trong các cơ quan nhà nước ở cấp trung ương và địa phương. Triển khai việc
tách bộ máy, nhân sự thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp để
hình thành các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc cung
cấp các dịch vụ này cho doanh nghiệp. Mở rộng việc xã hội hóa, chuyển giao cho các
thành phần kinh tế khác thực hiện một số loại dịch vụ công mang tính dịch vụ, hỗ trợ.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát và nâng cao trình độ đội
ngũ cán bộ thanh tra, giám sát để vừa đảm bảo chất lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
và vừa hạn chế được các hiện tượng phân biệt đối xử, sách nhiễu gây khó khăn, cản
trở doanh nghiệp.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực các cơ quan đăng ký kinh doanh và cấp phép đầu tư
để có đủ chức năng và thNm quyền trong việc xác nhận việc gia nhập thị trường của
doanh nghiệp; đôn đốc doanh nghiệp thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định của
pháp luật; trực tiếp hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thNm quyền thực hiện việc
hậu kiểm và xử lý các vi phạm của doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các thủ tục giải thể theo quy định; xây
dựng hệ thống dữ liệu thông tin về doanh nghiệp và cung cấp cho các cơ quan nhà
nước, các tổ chức và cá nhân khác có yêu cầu theo quy định của pháp luật, …. Tiếp
tục hoàn thiện mô hình một cửa trong đăng ký kinh doanh, đảm bảo sự liên thông
giữa đăng ký kinh doanh, khắc dấu và cấp mã số thuế cho doanh nghiệp.
3. Tách về tổ chức và cán bộ thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
khác thực hiện theo quy định hiện hành. Nghiên cứu hình thành tổ chức chuyên trách
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ của tập
đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty và các doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn
quan trọng, kể cả đối với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước theo
hướng tổ chức này có chức năng tổ chức, quản lý và giám sát thực hiện mục tiêu của
Nhà nước giao, bảo vệ quyền và lợi ích của chủ sở hữu nhà nước ở các doanh nghiệp
này; không th
ực hiện chức năng quản lý nhà nước (quản lý hành chính nhà nước) đối
với mọi loại hình doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp cung ứng sản phNm, dịch vụ công ích, quốc phòng, an
ninh (trừ lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc độc quyền nhà nước)
do các Bộ, ngành quản lý: xác định lộ trình và tiến hành tách giữa cơ quan chủ sở hữu
và cơ quan quản lý nhà nước; minh bạch hóa cơ chế quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp này dựa trên nguyên tắc đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia;
triển khai thí điểm “dân sự hóa” các cơ quan, tổ chức kinh tế của Nhà nước trong lĩnh
vực quốc phòng, an ninh theo định hướng của Đảng và Nhà nước nhưng phải bảo đảm
bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
4. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện
chức năng chủ sở hữu nhà nước trong kinh doanh; tránh lạm dụng vai trò cơ quan
quản lý nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý của chủ sở hữu đối với doanh
nghiệp nhà nước; bảo đảm cách thức tác động của chủ sở hữu nhà nước vào quyết
định thương mại của doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cách thức tác động của các
chủ sở hữu khác
- Tăng cường vai trò đại diện chủ sở hữu và người quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp theo hướng quy định rõ và thống nhất về cơ cấu, số lượng người đại diện chủ
sở hữu và người quản lý vốn nhà nước tại các loại hình doanh nghiệp; nâng cao chất
lượng và tăng cường trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu và người quản lý vốn
nhà nước; tổ chức đánh giá hàng năm về việc thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu và
người quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước. Đổi mới phương thức
quản trị doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch (đặc biệt là về tài chính), cải thiện và
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Giám sát, đánh giá đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện chủ sở hữu nhà
nước trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước; tăng cường giám
sát việc đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, các khoản vay có bảo
lãnh của Nhà nước vào các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước.
- Không sử dụng các hình thức quyết định hành chính nhà nước để truyền tải quyết
định của chủ sở hữu nhà nước. Quyết định của chủ sở hữu nhà nước có hình thức và
theo mẫu riêng, khác với mẫu quyết định hành chính nhà nước.
- Hoàn thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước theo thông lệ kinh tế thị trường; đối xử
bình đẳng giữa chủ sở hữu nhà nước với các chủ sở hữu khác trong doanh nghiệp nhà
nước đa sở hữu.
5. Các giải pháp đảm bảo tính minh bạch, có hệ thống của thông tin về doanh nghiệp
nhà nước và sắp xếp, chuyển đổi, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- Ban hành quy định về báo cáo và công bố thông tin về doanh nghiệp nhà nước, về
chương trình và thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nước; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, công khai và xác thực của thông tin.
- Quy định cụ thể kênh thông tin, hình thức công bố thông tin về cổ phần hóa. Triển
khai phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan nhà nước liên quan đến cổ
phần hóa để thực hiện cam kết này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nội vụ, Lao động – Thương
binh và Xã hội, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính phủ căn cứ vào
các nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này phối hợp với các Bộ, ngành có liên
quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục của Quyết định này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương:
- Trong phạm vi chức trách được giao, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quán
triệt tinh thần của Đề án phổ biến cho các đơn vị, doanh nghiệp; đồng thời có kế
hoạch triển khai xây dựng và thực hiện các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp theo hướng không phân biệt hình thức sở hữu và điều chỉnh
quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của
ngành và địa phương.
- Tập trung đNy mạnh quá trình chuyển toàn bộ công ty nhà nước sang các hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong thời hạn quy định tại Điều 166
Luật Doanh nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.



Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị
trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC
CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
KHÔNG PHÂN BI
ỆT HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ ĐIỀU CHỈNH QUẢN LÝ, HOẠT
ĐỘNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DNNN KHI THỰC HIỆN CAM KẾT GIA NHẬP
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1715/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của
Thủ tướng Chính phủ)
TT

Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Sản phm
Thời
gian
hoàn
thành
1
Nghiên cứu, xây dựng đề án
tách chức năng đ
ại diện chủ sở
hữu nhà nước với chức năng
quản lý nhà nước của các cơ
quan nhà nước và xác đ
ịnh các
căn cứ hình thành tổ chức
chuyên trách thực hiện chức
năng chủ sở hữu nhà nước đối
với các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà
nước quy mô lớn và quan
trọng.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Bộ Nội vụ, V
ăn
phòng Chính
phủ, Bộ Tài
chính và các
Bộ, ngành liên
quan, Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
Đề án trình
Chính phủ
7/2011
2
Bổ sung hình thức pháp lý đối
với loại hình tổ chức kinh tế
sự nghiệp phi lợi nhuận, hình
thức công ty dân sự áp dụng
đối với các tổ chức nghề
nghiệp; bổ sung các quy định
về quản trị doanh nghiệp theo
thông lệ kinh tế thị trường; bổ
sung các quy định về quản lý
nhà nước đối với các loại hình
doanh nghiệp.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Các Bộ, ngành,
địa phương
Luật sửa đổi,
b
ổ sung một số
điều Luật
Doanh nghiệp

12/2011
3
Đ
ổi mới quản trị doanh nghiệp
theo thông lệ kinh tế thị trư
ờng
và cam kết gia nhập WTO.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan
liên quan
Đề án trình
Chính phủ
12/2010
4
Hướng dẫn thực hiện nguyên
tắc không phân biệt đ
ối xử của
WTO trong quản lý nhà nước
đối với sản xuất, cung ứng sản
phNm dịch vụ, công ích
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan
liên quan
Nghị định sửa
đổi, bổ sung
một số điều
Nghị định số
31/2005/NĐ-
CP ngày
11/3/2005 về
sản xuất và
cung ứng sản
phNm, dịch vụ
công ích
6/2010
5
H
ướng dẫn Điều 167 Luật
Doanh nghi
ệp quy định về
doanh nghiệp phục vụ quốc
B
ộ Kế
ho
ạch và
Đầu tư
Các c
ơ quan
liên quan
Nghị định về
t
ổ chức quản lý
doanh nghiệp
Quý IV
2009
phòng, an ninh hoặc kết hợp
giữa kinh tế với quốc phòng,
an ninh.
phục vụ quốc
phòng, an ninh
theo Luật
Doanh nghiệp

6
Hướng dẫn thực hiện điểm 1
Phụ lục N
ội dung áp dụng trực
tiếp cam kết gia nhập WTO
của Việt Nam về điều kiện,
hình thức và tỷ lệ thông qua
quyết định của công ty cổ
phần, công ty TNHH kèm
theo
Nghị quyết số 71/2006/QH11
của Quốc hội ngày 29 tháng
11 năm 2006. Ban hành thống
nhất một danh mục ngành
nghề cấm kinh doanh, đầu tư
để thống nhất áp dụng cho các
loại hình doanh nghiệp khi
kinh doanh, đầu tư.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan
liên quan
Nghị định sửa
đổi, bổ sung
một số điều
Nghị định số
139/2007/NĐ-
CP ngày
05/9/2007
hướng dẫn chi
tiết thi hành
một số điều
của Luật
Doanh nghiệp

Quý IV
2009
7
Quy định nội dung, phương
pháp, công cụ quản lý của chủ
sở hữu Nhà nước đối với
DNNN; việc giám sát, kiểm
tra và chế tài đối với việc sử
dụng vai trò của cơ quan quản
lý nhà nước để tiến hành hoạt
động quản lý của chủ sở hữu
Nhà nước đối với DNNN.
Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư
Bộ Tài chính,
Bộ Tư pháp và
các cơ quan liên
quan
Nghị định sửa
đổi, bổ sung
một số điều
Nghị định số
132/2005/NĐ-
CP ngày 20
tháng 10 năm
2005 về thực
hi
ện các quyền
và nghĩa vụ
c
ủa chủ sở hữu
đ
ối với công ty
nhà nước
Quý
I/2010
8
Thể chế hóa và minh bạch hóa
hoạt động đầu tư của Nhà
nước vào kinh doanh; tiếp tục
giảm thiểu hình thức phân bổ
vốn ngân sách nhà nước trực
tiếp cho các doanh nghiệp nhà
nước hoặc sử dụng vốn ngân
sách nhà nước để mua cổ
phần, góp vốn tại các doanh
nghiệp để chuyển qua tổ chức
chuyên trách thực hiện chức
năng đại diện chủ sở hữu Nhà
nước đối v
ới các doanh nghiệp
này; xác lập cơ chế kiểm tra,
giám sát và đánh giá hiệu quả
đầu tư vốn nhà nước vào kinh
B
ộ Tài
chính
Các cơ quan
liên quan
Dự thảo Luật
về đầu tư vốn
nhà nước vào
các doanh
nghiệp
12/2010
doanh.
9
Sơ kết, đánh giá tình hình th
ực
hiện cơ chế bình đ
ẳng trong sử
dụng vốn đầu tư phát triển của
Nhà nước, các nguồn vốn huy
động từ trái phiếu Chính phủ,
các nguồn vốn viện trợ, tín
dụng cấp qu
ốc gia giữa DNNN
và doanh nghiệp khác.
Bộ Tài
chính
Các cơ quan có
liên quan
Báo cáo trình
Thủ tướng
Chính phủ
6/2010
10

Quy định về ban hành, hướng
dẫn của chủ sở hữu nhà nước
về chế độ quản lý vốn, tài sản,
doanh thu, chi phí, phân phối
lợi nhuận và các chế độ tài
chính khác của doanh nghiệp
100% vốn nhà nước. Quy định
chỉ cơ quan hoặc tổ chức được
giao chức năng đại diện chủ sở

hữu nhà nước mới được ban
hành, hướng dẫn chi tiết chế
độ quản lý vốn, tài sản, doanh
thu, chi phí, phân phối lợi
nhuận và các chế độ tài chính
khác của doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước.
Quy định chấn chỉnh việc ban
hành quyết định của cổ đông,
thành viên nhà nước trực tiếp
đối với DNNN đa sở hữu là
công ty cổ phần, công ty
TNHH mà không thông qua
đại hội đồng cổ đông, hội
đồng thành viên.
Bộ Tài
chính
Các cơ quan
liên quan
Nghị định của
Chính phủ
6/2010
11

Nghiên cứu tách quy định về
mua sắm công với quy đ
ịnh về
mua sắm của các DNNN.
Bộ Tài
chính
Bộ
Tư pháp, các
cơ quan liên
quan
Đề án trình
Chính phủ
6/2011
12

Sửa đổi Luật Tổ chức Chính
phủ, Luật tổ chức HĐND và
UBND nhằm tách bạch chức
năng quản lý nhà nước và chủ
sở hữu nhà nước.
Bộ Nội vụ

Bộ ngành liên
quan
Các dự thảo
Luật
6/2011
13

Rà soát, sắp xếp bộ máy các
cơ quan QLNN để phân tách
rõ bộ máy, đội ngũ công chức,
viên chức thực hiện chức năng
QLNN và b
ộ máy, đội ngũ
B
ộ Nội vụ

Bộ K
ế hoạch và
Đầu tư và các
Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân
Đề án trình
Chính phủ
6/2011
công chức, viên chức chuyển
sang thực hiện chức năng chủ
sở hữu; tăng cường sự phối
hợp giữa các cơ quan QLNN
đối với doanh nghiệp khắc
phục tính cục bộ trong hoạt
động xây dựng, thực hiện và
kiểm tra giám sát thực hiện
các nội dung QLNN; bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ,
không phân biệt trong QLNN
đối với doanh nghiệp; hướng
tới xây dựng tổ chức chuyên
trách thực hiện chức năng chủ
sở hữu nhà nước.
cấp tỉnh
14

Quy định và hướng dẫn về
thương mại nhà nước theo
nguyên tắc WTO. Xác định rõ
danh mục hàng hóa, dịch vụ
thuộc lĩnh vực độc quyền nhà
nước quy định tại khoản 1
Điều 6 Luật Cạnh tranh
Bộ Công
Thương
Bộ Kế hoạ
ch và
Đầu tư và các
cơ quan liên
quan
Nghị định của
Chính phủ
12/2010
15

Tổ chức mạng lưới thông tin
thương mại quốc gia, tăng
cường năng lực của các trung
tâm thông tin thuộc các bộ,
ngành phục vụ chung cho các
doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế; tăng cường năng
lực cho cán bộ thương mại và
ngoại giao ở nư
ớc ngoài về thu
thập và phân tích thông tin
thương mại và đầu tư. Đ
ổi mới
phương thức sử dụng các quỹ
xúc tiến thương mại, chuyển
hướng sang các hoạt động hỗ
trợ xây dựng thương hiệu, xúc
tiến thương mại và các hình
thức trợ cấp không bị cấm áp
dụng theo quy định của WTO.

Bộ Công
Thương
Các cơ quan
liên quan
Đề án trình
Chính phủ
12/2010
16

Sửa đổi, bổ sung quy định về
quản lý lao động, tiền lương,
thu nhập đối với doanh nghiệp
100% vốn nhà nước theo
hướng tăng quyền tự chủ cho
doanh nghiệp phù hợp với cơ
chế kinh tế thị trường, bảo
đảm nguyên tắc tăng tiền
B
ộ Lao
động –
Thương
binh và Xã
hội
Các cơ quan
liên quan
Nghị định của
Chính phủ
12/2010
lương dựa trên cơ sở t
ăng năng
suất lao động và hiệu quả kinh
doanh; cơ quan quản lý nhà
nước (trừ cơ quan đ
ại diện chủ
sở hữu nhà nước) không thực
hiện việc phê duyệt đơn giá
tiền lương đối với DNNN.
17

Quy định chế độ hợp đồng với
Giám đốc (Tổng giám đốc),
Phó Giám đốc (Phó Tổng
giám đốc), Kế toán trưởng
công ty nhà nước.
Bộ Lao
động –
Thương
binh và Xã
hội
Bộ Nội vụ và
các cơ quan liên
quan
Nghị định của
Chính phủ
12/2010
18

Quy định cơ chế quản lý lao
động, tiền lương, bảo hiểm
thống nhất đối với các loại
hình doanh nghiệp theo quy
định của Bộ luật Lao động
mới.
Bộ Lao
động –
Thương
binh và Xã
hội
Bộ Nội vụ và
các cơ quan liên
quan
Nghị định của
Chính phủ
12/2010
19

Quy định về thể thức văn bản
cơ quan đại diện của chủ sở
hữu Nhà nước nhằm tách bạch
với thể thức văn bản của cơ
quan quản lý hành chính nhà
nước.
Bộ
Tư pháp
Văn phòng
Chính phủ và
các cơ quan liên
quan
Quyết đ
ịnh của
Thủ tướng
Chính phủ
7/2010
20

Ban hành cơ chế xử lý đối với
các cơ quan nhà nước thực
hiện bảo lãnh cho doanh
nghiệp nhà nước vay vốn của
các tổ chức tín dụng không
phù hợp với quy đ
ịnh của pháp
luật. Kiểm tra, giám sát và xử
lý các hành vi áp dụng các
điều kiện cho vay bất bình
đẳng của tổ chức tín dụng đối
với các doanh nghiệp theo
hình thức sở hữu; bảo đảm
việc tuân thủ pháp luật trong
việc thực hiện cơ chế bảo lãnh
cho doanh nghiệp vay vốn của
các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng
Nhà nước

Các cơ quan
liên quan
Nghị định của
Chính phủ
12/2010
21

Xây dựng quy chế về báo cáo
và công bố thông tin về
DNNN, về chương trình và
th
ực hiện sắp xếp, cổ phần hóa
và chuyển đổi DNNN, đảm
bảo tính thống nhất, đồng bộ,
công khai và xác th
ực của
B
ộ Tài
chính
Ban Chỉ đạo đ
ổi
mới và Phát
triển doanh
nghiệp, Bộ Kế
hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài
chính
và các cơ quan
Quy
ết đ
ịnh của
Thủ tướng
Chính phủ
12/2010

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét