Để làm rõ hơn về bản chất của chi phí sản xuất, cần phân biệt đợc chi phí sản
xuất và chi tiêu. Chi tiêu cũng là một loại chi phí song đó chỉ là sự tiêu giảm đi của vốn
bằng tiền (dù là chi tiêu bàng tiền mặt hay không dùng tiền mặt). Có loại chi tiêu là chi
phí sản xuất đó là trờng hợp chi tiêu và chi phí cùng phát sinh trong kỳ hạch toán và phục
vụ cho hoạt động sản xuât kinh doanh. Cũng có loại chi tiêu không phải là chi phí sản
xuất đó là khi chi tiêu và chi phí không cùng diễn ra trong kỳ hạch toán phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
b.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
Trong doanh nghiệp xây dựng, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội
dung kinh tế và công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng
khác nhau. Do đó để đáp ứng nhu cầu quản lý , công tác kế toán phù hợp đối với từng
loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo nhng tiêu thức thích
hợp.
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu của chi phí:
- Nguyên vật liệu chính mua ngoài: sứ , đá, vôi, sỏi, xi măng, sắt thép
-Thành phẩm, nửa thành phẩm mua ngoài: vật liệu kiến trúc, thiết bị gắn liền với
vật kiến trúc
- Vật liệu phụ mua ngoài, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc loại tài sản
lu động
-Tiền lơng: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp cho CNV
- BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng quĩ lơng
- Khấu hao tài sản cố định
- Các chi phí bằng tiền khác.
* Phân loại theo tính chất trực tiếp, gián tiếp của chi phí:
- Chi phí trực tiếp gồm:
+ Chi phí vật liệu: là giá trị các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện có liên
quan trực tiếp đến việc hoàn thành các khối lợng công tác xây lắp của công trình.
+ Chi phí nhân công: bao gồm tiền lơng chính, phụ cấp lơng và các khoản chi phí
khác theo chế độ của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sử chữa lớn,
chi phí sửa chữa nhỏ, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí lơng công nhân điều khiển máy
và các chi phí khác của máy.
- Chi phí gián tiếp gồm:
5
+ Chi phí sản xuất chung: các chi phí phục vụ thi công, chi phí quản lý hành
chính
+ Chi phí thiệt hại trong sản xuất: Chi phí thiệt hại do phá đi làm lại. chi phí thiệt
hại do ngừng sản xuất.
Theo cách phân loại trên, mỗi loại chi phí khác nhau thể hiện mức độ ảnh hởng
khác nhau đến giá thành công trình. Từ đó nó phục vụ cho công tác phân tích và tính giá
thành theo khoản mục chi phí, phục vụ cho việc giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá
hành và hạ giá thành
Ngoài ra, trong ngành xây dựng còn có các cách phân loại chi phí khác nh phân
loại chi phí theo thời kỳ, theo chi phí sản phẩm
2- Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong ngành xây lắp
a.Giá thành sản phẩm:
Sự vận động của quá trình sản xuất trong DNSX bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nh-
ng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau: một mặt là các chi phí mà DN đã chi ra, mặt
khác là kết quả SX thu đợc:những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành,
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội cần đợc tính giá thành.
Vậy giá thành sản phẩm xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí sản
xuất bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi
phí khác tính cho một khối lợng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.
Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây dựng mang tính chất cá
biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình, hay khối lợng hoàn thành đều có một giá thành
riêng. Mặt khác, khi nhận thầu một công trình xây dựng thì giá bán (Giá nhận thầu) đã đ-
ợc xác định trớc khi thi công công trình do đó giá thành thực tế của công trình chỉ quyết
định đến lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp khi thi công công trình đó mà thôi.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống
nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có sự khác nhau về lợng. Đó là chi phí sản xuất luôn gắn liền với một
thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao
vụ nhất định. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau, nhng đợc ghi nhận
là chi phí của kỳ này(chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí
của kỳ trớc chuyển sang (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ).
b.Các loại giá thành trong ngành xây lắp :
6
* Giá thành dự toán công tác xây lắp: đợc xác định trên cơ sở khối lợng công tác
xây lắp theo thiết kế đợc cấp có thẩm quyền duyệt, các định mức đơn giá của cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán công tác xây lắp đợc xác định nh sau:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán của Lãi
của công trình, = công trình, hạng - định
hạng mục công trình mục công trình mức
* Giá thành kế hoạch công tác xây lắp: do doanh nghiệp xây dựng dựa trên các
định mức tiên tiến của nội bộ doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm xây dựng trong giai đoạn kế hoạch.
Giá thành kế hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá
sản phẩm xây dựng = sản phẩm xây dựng - thành kế hoạch
công trình, hạng mục công trình, hạng mục công trình, hạng
công trình công trình mục công trình
* Giá thành thực tế: khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm,lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình thi công, xây dựng đã hoàn thành. Đó là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí trực tiếp thực tế trong đó có cả các chi phí vợt định mức
và ngoài định mức nh: thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất, h hỏng mà
doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây dựng nhất định.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, giá thành công tác xây lắp còn đ-
ợc chia thành hai loại sau:
*Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng, đúng thiết kế và hợp đồng,
đã bàn giao và đợc chủ công trình nghiệm thu và chấp thuận thanh toán .
*Giá thành khối lợng xây dựng hoàn thành quy ớc: là giá thành của từng bộ phận
của công trình nh móng, cột Nó giúp phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng
xây dựng trong quá trình thi công công trình, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp
thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có các biện pháp quản lý kịp thời.
III.Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp :
7
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần
đợc tổ chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó. Thực chất của việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là xác định: nơi phát sinh chi phí nh phạm vi phân xởng, bộ phận sản
xuất, giai đoạn công nghệ hoặc nơi gánh chịu chi phí nh sản phẩm, chi tiết sản phẩm
công trình, hạng mục công trình
Đối với doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của sản phẩm và ngành xây dựng
nên đối tợng tập hợp chi phí thờng đợc xác định là tng công trình, hạng mục công trình,
tổ, đội sản xuất
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành do
doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, tính chất sản
xuất và cung cấp sử dụng chúng để xác định đối tợng tính giá thành. Cụ thể đối tợng tính
giá thành trong doanh nghiệp xây dựng là từng công trình, hạng mục công trình hoàn
thành hoặc từng giai đoạn xây dựng hoàn thành, giai đoạn qui ớc có dự toán riêng đợc
duyệt. Việc xác định đối tợng tính giá thành trong xây dựng là tùy thuộc vào qui mô, tính
chất phức tạp của công trình, tùy thuộc vào hợp đồng nhận thầu và phơng thức thanh toán
với chủ công trình.
Đối tợng tính giá thành khác với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép
ban đầu, tập hợp số liệu cho từng đối tợng giúp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và
thực hiện hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp. Để xác định đối tợng tính giá thành cho
phù hợp trong doanh nghiệp xây dựng thờng đối tợng tính giá thành kỳ tính giá thành
trùng hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể là từng công
trình, hạng mục công trình, với việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với
đặc điểm của doanh nghiệp no giúp cho kế toán tổ chức việc tính giá thành hợp lý phục vụ
cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tính toán hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp đợc tốt hơn. Do đó mối quan hệ giữa hai đối tợng tập hợp chi phí và đối
tợng tính giá thành tuy có khác nhau nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí, là điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng
trong doanh nghiệp.
Trong thực tế đối tợng kế toán tập hợp chi phí có thể trùng hợp với đối tợng tính
giá thành (cùng là đơn đặt hàng, hạng mục công trình, sản phẩm)
8
Tuy nhiên, đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có quan hệ mật
thiết với nhau. Số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tợng tính
giá thành có liên quan. Có thể một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều
đối tợng tính giá thành và ngợc lại.
* Đánh giá sản phẩm xây lắp làm dở dang:
Trong hoạt động xây lắp, việc đánh giá sản phẩm dở dang là rất cần thiết, bởi vì
giá trị của một công trình xây lắp là rất lớn, thời gian thi công dài. Do vậy sau mỗi kỳ sản
xuất kinh doanh kế toán phải xác định giá trị của sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lợng xây dựng dở dang cha hoàn thành trong kỳ, cha đợc chủ đầu t nghiệm thu và
thanh toán.
Để đánh giá đợc giá trị sản phẩm làm dở một cách chính xác doanh nghiệp phải
có biện pháp theo dõi kiểm kê chính xác khối lợng xây dựng trong kỳ, mức độ hoàn thành
với khối lợng sản phẩm đã hoàn thành theo qui ớc ở từng giai đoạn thi công.
Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp cũng phụ thuộc vào phơng
thức thanh toán khối lợng thi công hoàn thành giữa ngời giao thầu và công ty.
*Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đở dang trong doanh nghiệp xây dựng:
@.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây dựng dở dang cuối kỳ đ-
ợc xác định công thức nh sau:
Chi phí thực tế Chi phí
của khối lợng + của khối lợng của khối
XD dở dang hoàn thành bàn lợng
Chi phí thực tế đầu kỳ giao trong kỳ XD dở
của khối lợng XD = x dang
9
dở dang cuối kỳ Chi phí khối lợng Chi phí khối lợng cuối kỳ
XD dở dang đầu + XD hoàn thành bàn theo dự
kỳ theo dự toán giao trong kỳ theo toán
dự toán
@. Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây dựng cơ bản dở dang cuối
kỳ đợc tính nh sau:
Chi phí thực tế Chi phí thực tế
của khối lợng của khối lợng
Chi phí thực tế XD dở dang + XD hoàn thành Giá trị dự toán
của khối lợng đầu kỳ trong kỳ của khối lợng
XD dở dang = x XD dở dang
cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán cuối kỳ
của khối lợng của khối lợng
XD dở dang + XD hoàn thành
đầu kỳ trong kỳ
3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc và chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính đợc của kế toán để tính ra
tổng giá thành và giá thành đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo các
khoản mục chi phí đã qui định và đúng với kỳ tính giá thành.
Mỗi đối tợng tính giá thành có các đặc trng riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với
các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất do đó phải sử dụng các phơng pháp tính giá thành
khác nhau dể tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm trong các DN xây lắp phải đợc tính theo các khoản mục quy
định sau:
1)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2) Chi phí nhân công trực tiếp
3)Chi chi phí sử dụng máy
4) Chi phí sản xuất chung
10
Các doanh nghiệp xây dựng thờng sử dụng một trong các phơng pháp tính giá
thành sau đây:
@.Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (còn gọi là phơng pháp tính giá thành giản
đơn) thờng đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của sản
phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, đối tợng tập hợp chi phí thờng phù hợp với đối tợng
tính giá thành.
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào
tất cả chi phí sản xuất phát sinh đã đợc tập hợp đợc cho một công trình hoặc hạng mục
công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao.
Giá thành thực tế của Chi phí thực tế Chi phí thực tế Chi phí thực tế
khối lợng XD hoàn = dở dang + tế phát sinh _ dở dang
thành bàn giao T kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế, dự toán khác nhau nhng cùng thi công
trên một địa điểm do một đội, tổ xây dựng đảm nhận và không có điều kiện quản lý theo
dõi riêng các chi phí thực tế phát sinh cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí
đã tạp hợp cho toàn bộ công trình sẽ đợc phân bổ cho từng hạng mục theo tiêu thức phân
bổ thích hợp.
Trong trờng hợp này:
Ii= Gdti x H
Trong đó:
ZC
H =
Z Gdti
Ii : Giá thành thực tế của hạng mục i
Gdti : Giá trị dự toán của hạng mục i
H : Hệ số phân bổ gía thành
ZC : Tổng chi phí thực tế cho công trình
Ngoài ra, đối với các công trình, hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn
thi công thì giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đợc tính nh sau:
Z = C1 + C2 + C3 + + Cn + Ddk - Dck
11
Z : Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình
C1,C2, Cn : Chi phí xây dựng các giai đoạn
Ddk, Dck : Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
@. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp tính giá thành này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp có các điều
kiện sau:
- Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành.
- Chỉ ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công
công trình
- Xác định các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó
Theo phơng pháp này ta có:
Giá thành thực tế Giá thành định mức Chênh lệch Chênh lệch
của sản phẩm = của sản phẩm + do thay đổi + do thoát ly
xây dựng xây dựng định mức định mức
@. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các DN xây lắp do đặc điểm của ngành
xây dựng là tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể (công trình, hạng mục công trình).
Đối tợng tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã
đựoc giao thầu hoàn thành. Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng,
còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Chỉ khi nào công trình, hạng
mục công trình hoàn thành bàn giao mới tiến hành tính giá thành thực tế.
Kế toán tính giá thành mở cho mỗi công trình, hạng mục công trình (đơn đặt
hàng) một bảng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ghi
vào từng đơn đặt hàng chi tiết để ghi sang bảng tính giá thành có liên quan . Khi nhận dợc
chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã hoàn thành (Biên bản nghiệm thu bàn giao) kế toán
cộng dồn các chi phí đã tập hợp đợc trên bảng tính giá thành để tính tổng giá thành công
trình, hạng mục công trình hoàn thành.
4. Kế toán CPSX:
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên tắc hạch toán nó là một quy luật trong nền
kinh tế. Hiện nay nó nh là một kim chỉ nam hớng dẫn kế toán việc đánh giá ghi chép và
báo cáo hoạt động tài chínhc của doanh nghiệp đang diễn ra trong quá trình sản xuất để
đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp đều thực hiện theo quy định chung của bộ tài
12
chính ban hành theo quy định chung về hạch toán hiện nay việc tính giá thành sản xuất
sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra, chỉ hạch toán những chi phí cơ bản trựctiếp còn lại
những chi phí khác nh chi phí đầu t, chi phí hoạt động tài chính các khoản chi phí bất th-
ờng không hạch toán vào chi phí sản xuất và không đợc tính vào giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp, những khoản chi phí trên phải tính riêng. Do đó việc xác định những
nguyên tắc hạch toán chí phi và giá thành sản phẩm có 1 ý nghĩa quan trọng trong việc
tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
5. Chứng từ
Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán cần có những chứng từ gốc liên quan. đến chi
phí phát sinh của doanh nghiệp làm căn cứ
- Phiếu xuất kho
- Bản giao nhận khoán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng tính lơng
Do đó tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp
mà kế toán tổ chức lập chứng từ, hạch toán cho từng đối tợng tập hợp chi phí (nếu là chi
phí trực tiếp) còn lại những chi phí khác thì lập chứng từ kế toán theo khoản mục chi phí
chung, từ đó sẽ giúp cho kế toán hạchh toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng chi phí
sản xuất
6. Tài khoản sử dụng
Mỗi doanh nghiệp nên tổ chức các tài khoản sử dụng khác nhau để tập hợp chi
phí sản xuất của doanh nghiệp mình. Điều đó còn phục thuộc vào sự lựa chọn của doanh
nghiệp đó cho phù hợp với tình hình sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp cần
thiết có thể tự mở tài khoản riêng cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng các
tài khoản sau:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất quản lý của doanh nghiệp.
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí trực tiếp
của doanh nghiệp.
+ TK627: Chi phí sản xuất chung. Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp
chung cho toàn doanh nghiệp.
+ TK631: Giá thành sản xuất. Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp.
13
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì kế toán sử dụng
tài khoản sau:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Dùng để tập hợp và phân bổ nguyên
vật liệu trực tiếp diùng trong doanh nghiệp. Tài khoản này không đợc mở chi tiết cho từng
công trình, từng hạng mục công trình. Không số d cuối kỳ
+ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp. Dùng để phản ánh chi phí lao động trực
tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí nhân
công trực tiếp gồm cả những khoản chi những khoản phải trả cho những ngời thuộc quản
lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài mà doanh nghiệp cho thuê.
7. Trình tự kế toán
Sơ đồ 1: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Sơ đồ (1)
1. Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và chi phí quản lý phân xởng
2. Tính tiền lơng và các khoản trích trong lơng của công nhân xây lắp trực tiếp,
nhân viên đội quản lý.
3. Khấu hao TSCĐ
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
14
TK 152,153
(1)
TK 621
(5a)
TK 154
(6)
TK 632
TK 334,338
(2)
TK 214
(3)
TK 622
(5b)
TK 627
(5d)
TK 111,112,331
(4)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét