Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Đồng .doc

Phần I - lịch sử hình thành và phát triển
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Đồng ra đời vào ngày 20 tháng 6
năm 2000 trên cơ sở của Luật Doanh nghiệp số 13/1999/ QH 10 đợc Quốc
hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999. Tuy
mới chỉ hoạt động đợc khoảng hai năm song Công ty đang đi đúng hớng và
làm ăn có lãi trong lĩnh vực buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng chủ yếu
là phơng tiện vận tải, thiết bị máy móc phụ tùng vật t phục vụ sản xuất công
nông nghiệp; đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hoá.
Hiện nay trong đờng lối hoạt động của mình Công ty đang chủ trơng
kinh doanh mua bán các loại ô tô vận tải nhỏ, xe du lịch để đáp ứng nhu cầu
xây dựng và dịch vụ du lịch mà thị trờng đang đòi hỏi. Với đờng lối hoạt
động nh vậy tôn chỉ của Công ty là phải đặt uy tín và chất lợng làm mục tiêu
hàng đầu trong chiến lợc phát triển xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên
năng đông, sáng tạo có tinh thần trách nhiệm cao đủ khả năng tiếp cận các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, nắm bắt đợc thông tin thị trờng để không ngừng
cải tiến cung cách làm ăn kinh doanh của mình đáp ứng với đòi hỏi của thị tr-
ờng.
Thành tích đạt đợc.
Năm 2000 do trong năm đầu tiên hoạt động nên Công ty kinh doanh
cha có lãi.
Năm 2001 Công ty đã có doanh thu là 500 triệu bình quân có lãi 40
triệu.
Năm 2002 dự kiến của Công ty là cố gắng vợt mức của 2001.
1
Phần II - cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại
của Công ty
I- Sơ đồ
Do chỉ là một Công ty trách nhiệm hữu hạn nên cách thức quản lý của
Công ty theo liên hệ trực tuyến
II - Trách nhiệm của mỗi thành viên và sự quản lý trong
Công ty.
1. Hội đồng thành viên
- Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao
nhất của Công ty. Hội đồng thành viên họp mỗi năm một lần.
- Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định phơng hớng phát triển Công ty
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và ph-
ơng thức huy động thêm vốn.
+ Quyết định phơng thức đầu t và dự án đầu t có giá trị lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của Công ty.
+ Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của Công ty.
2
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Kế toán trởng Th ký Nhân viên
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc, kế toán trởng
+ Quyết định mức lơng, lợi ích khác đối với giám đốc, kế toán trởng
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phơng án sử dụng và phân
chia lợi nhuận hoặc phơng án xử lý lỗ của Công ty.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
+ Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
+ Sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty
+ Quyết định tổ chức lại Công ty
+ Quyết định giải thể Công ty
+ Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và
điều lệ này.
2. Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ tịch. Chủ tịch hội
đồng thành viên có thể khiêm giám đốc Công ty
- Chủ tịch hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Chuẩn bị chơng trình , kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên
+ Chuẩn bị chơng trình, nội dung, tài liệu họp hội đồng thành viên
hoặc để lấy ý kiến các thành viên
+ Triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng thành viên hoặc thực hiện
việc lấy ý kiến các thành viên
+ Giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành
viên
+ Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành
viên.
+ Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và
điều lệ này.
- Nhiệm kỳ của chủ tịch hội đồng thành viên không quá ba năm. Chủ
tịch hội đồng thành viên có thể đợc bầu lại.
3. Triệu tập họp hội đồng thành viên
3
- Hội đồng thành viên đợc triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu
của chủ tịch hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc
nhóm thành viên quy định tại Điều 6.1 của điều lệ này.
- Chơng trình và các tài liệu họp đợc gửi cho thành viên Công ty trớc
ngày khai mạc cuộc họp.
4. Điều kiện và thể thức họp hội đồng thành viên
- Cuộc họp hội đồng thành viên đợc tiến hành khi có số thành viên dự
họp đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ.
- Trờng hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo
qui định tại Khoản 2 điều này, thì đợc triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự định khai mạc. Trong trờng hợp
này cuộc họp hội đồng thành viên đợc tiến hành không phụ thuộc số thành
viên dự họp.
- Thành viên có thể uỷ quyền bằng văn bản cho thành viên khác dự
họp hội đồng thành viên
5. Quyết định của hội đồng thành viên
- Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền
bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
- Quyết định của hội đồng thành viên đợc thông qua tại cuộc họp khi:
+ Đợc số phiếu đại diện ít nhất 51% số vốn của các thành viên dự họp
chấp thuận.
+ Đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của Công ty, sửa đổi và bổ sung
điều lệ Công ty, tổ chức lại, giải thể Công ty thì phải đợc số phiếu đại diện
cho ít nhất 75% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận
+ Quyết định của hội đồng thành viên đợc thông qua dới hình thức lấy
ý kiến bằng văn bản khi đợc số thành viên đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ
chấp thuận.
6. Biên bản họp hội đồng thành viên
4
- Tất cả các cuộc họp hội đồng thành viên phải đợc ghi vào sổ biên bản
của Công ty.
- Biên bản họp hội đồng thành viên phải làm song và thông qua ngay
trớc khi bế mạc. Biên bản phải có nội dung chủ yếu sau đây:
+ Thời gian và địa điểm họp
+ Tổng số thành viên dự họp và tỷ lệ vốn điều lệ mà họ đại diện
+ Chơng trình làm việc
+ Tóm tắt ý kiến, phát biểu tại cuộc họp
+ Các vấn đề biểu quyết, kết quả biểu quyết đối với từng vấn đề và các
quyết định đã đợc thông qua
+ Họ và tên và chữ ký của chủ tịch hội đồng thành viên hoặc ngời đợc
chủ tịch hội đồng thành viên uỷ quyền chủ toạ cuộc họp
7. Tranh chấp
Các tranh chấp nội bộ giữa công ty với thành viên của Công ty, giữa
các thành viên Công ty với nhau liên quan đến thành lập, hoạt động giải thể
Công ty trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thông lợng, hoà giải. Nếu
không đợc sẽ đa ra giải quyết tại toà án kinh tế Toà án Nhân dân
8. Giám đốc
- Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên về việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày
của Công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công
ty
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức các chức danh quản lý trong Công
ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên
5
+ Ký kết hợp đồng trung gian Công ty, trừ trờng hợp thẩm quyền của
hội đồng thành viên
+Kien nghi phuong án sử dụng lọi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong
kinh doanh
+Tuyển dụng lao động
+ Các quyền khác đợc qui định tại điều lệ công ty,tại hợp đồng lao
động mà giám đốc ký với công ty và theo quyết định của Hội đồng thành
viên
- Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:
+ Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao một cách thông dụng,
trung thực mẫn cán vì lợi ích của Công ty.
+ Không đợc lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài khoản của
Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho ngời khác; không đợc tiết lộ bí
mật của Công ty, trừ trờng hợp đợc hội đồng thành viên chấp thuận.
+ Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài
sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty
cho tất cả thành viên của Công ty và chủ nợ biết; không đợc tăng tiền lơng,
không phải trả tiền thởng cho công nhân viên của Công ty kể cả cho ngời
quản lý; phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do
không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp
khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty.
+ Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ Công ty quy
định
9. Ngời đại diện theo pháp luật
Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty. Các giấy tờ
giao dịch phải ghi rõ điều đó.
6
10. Ban kiểm soát, trởng ban kiểm soát
Khi nào có đủ 11 thành viên thì Công ty sẽ thành lập ban kiểm soát và
chỉ định hoặc bầu trởng ban kiểm soát
11. Hợp đồng phải đợc hội đồng thành viên chấp thuận
- Tất cả các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự của Công ty với thành
viên, giám đốc Công ty với ngời có liên quan của họ đều phải đợc thông báo
cho tất cả thành viên biết chậm nhất 15 ngày trớc khi ký
- Trờng hợp có thành viên phát hiện hợp đồng có chấp t lợi thì có
quyền yêu cầu hội đồng thành viên xem xét và quyết định.
Trong trờng hợp này hợp đồng chỉ đợc ký sau khi có quyết định của
hội đồng thành viên. Nếu hợp đồng đợc ký mà cha đợc hội đồng thành viên
chấp thuận thì hợp đồng đó vô hiệu và đợc xử lý theo quy định của pháp luật.
Những ngời gây thiệt hại cho Công ty phải bồi thờng thiệt hại phát sinh, hoàn
trả cho Công ty tất cả các khoản nợ thu đợc từ việc thực hiện hợp đồng đó.
12. Mua lại phần vốn góp
- Thành viên có quyền yêu cầu thành viên Công ty mua lại phần vốn
góp của mình nếu thành viên đó bỏ phiếu chống hoặc phản đối bằng văn bản
đối với quyết định của hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:
+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ Công ty liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của thành viên, quyền và nhiệm vụ của hội đồng thành
viên
+ Tổ chức lại Công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và đợc gửi đến Công
ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua quyết định về các vấn đề quy
định tại các điểm a,b khoản này.
- Khi có yêu cầu của thành viên quyết định tại khoản 1 điều này, nếu
không thoả thuận đợc về giá thì Công ty phải mua lại phần vốn góp của thành
viên đó theo giá thị trờng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc yêu
cầu.
7
Việc thanh toán chỉ đợc thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn
góp đợc mua lại, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác.
13. Chuyển nhợng phần vốn góp
Thành viên Công ty có quyền chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ
phần vốn góp của mình cho ngời khác theo quy định sau đây:
- Thành viên Công ty muốn chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ
phần vốn góp phải chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại
theo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong Công ty với cùng điều kiện
- Chỉ đợc chuyển nhợng cho ngời không phải là thành viên, nếu các
thành viên còn lại của Công ty không mua hoặc không mua hết.
14. Xử lý phần vốn khác trong các trờng hợp khác
- Trờng hợp thành viên là cá nhân bị chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã
chết thì ngời thừa kế có thể trở thành thành viên của Công ty nếu đợc hội
đồng thành viên chấp thuận.
- Trờng hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân
sự thì quyền và nghiã vụ của thành viên đó trong Công ty đợc thực hiện thông
qua ngời giám hộ, nếu đợc hội đồng thành viên chấp thuận
- Trờng hợp ngời thừa kế quy định tại khoản 1 điều này không đợc hội
đồng thành viên chấp thuận hoặc không muốn trở thành thành viên, ngời
giám hộ của thành viên quy định tại khoản 2 điều này không đợc hội đồng
thành viên chấp thuận, thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc bị phá sản, thì
phần vốn góp của thành viên đó đợc Công ty mua lại theo quy định tại điều
18 của điều lệ hoặc đợc chuyển nhợng theo quy định tại điều 19 của điều lệ.
- Trờng hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân bị chết mà không
có ngời thừa kế, ngời thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị chấp quyền thừa
kế thì Công ty phải nộp giá trị phần vốn góp đó vào ngân sách Nhà nớc.
III. Quyền và nghĩa vụ của thành viên.
1. Thành viên Công ty có quyền
8
- Đợc chia lợi nhuận sau khi Công ty đã nộp thuế và hoàn thành các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật tơng ứng với phần vốn
góp vào Công ty.
- Tham dự họp hội đồng thành viên, tham gia thảo luận kiến nghị, biểu
quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên
- Có số phiếu biểu quyết tơng ứng với phần vốn góp
- Xem sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm,
các tài liệu khác của Công ty và nhận bản trích lục hoặc bản sao các tài liệu
này
- Đợc chia giá trị tài sản còn lại của Công ty tơng ứng với phần vốn
góp khi Công ty giải thể hoặc phá sản.
- Đợc u tiên góp thêm vốn vào Công ty khi Công ty tăng vốn điêu lệ,
đợc chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp
- Khởi kiện giám đốc tại toà án khi giám đốc không thực hiện đúng
nghĩa vụ của mình gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên đó
- Các quyền khác quy định tại luật doanh nghiệp và điều lệ này
- Thành viên hoặc nhóm thành viên sỡ hữu trên 35% vốn điều lệ có
quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề
của thẩm quyền
2. Và có nghĩa vụ:
- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cảm kết và chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã
cam kết góp vào Công ty.
- Tuân thủ điều lệ vào Công ty
- Chấp hành quyết định của hội đồng thành viên
- Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật doanh nghiệp và điều
lệ này.
phần III - Một số đặc điểm riêng của Công ty
trách nhiệm hữu hạn đại đồng
9
1. Hình thức
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Đồng là một Công ty trách nhiệm
hữu hạn có hai thành viên trở lên.
- Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa cụ tài
sản đã cam kết góp vào Công ty
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo chuyển
nhợng phần vốn góp, đã nêu ở trên.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc phát hành cổ phiếu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thành viên Công ty có thể là tổ chức cá nhân nhng tổng số không vợt
quá 50 thành viên
* Điểm l u ý : thực ra cổ đông chính của Công ty là anh Nguyễn Phú
Tọng song hiện nay anh đang làm việc trong doanh nghiệp Nhà nớc nên đứng
tên chính trong Công ty, là bạn anh Trọng là anh Nguyễn Hà Phú với tỷ lệ
góp vốn nh sau:
Tên thành viên Giá trị vốn góp (triệu đồng) Phần vốn góp
Nguyễn Hà Phú 306 51%
Nguyễn Quốc TRung 294 49%
2. Đặc điểm về tình hình tài chính của Công ty
thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn nh đã cam kết. Trờng hợp
có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn
cha góp đợc coi là nợ của thành viên đó đối với Công ty; thành viên đó phải
chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn
số vốn đã cam kết.
- Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty phải thông báo bằng văn
bản về trờng hợp nói trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30
ngày; kể từ thời điểm cam kết góp vốn; sau thời hạn này, nếu không có thông
báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thì thành viên cha góp đủ
10
vốn và ngời đại diện theo pháp luật của Công ty phải cùng liên đới chịu trách
nhiệm đối với Công ty về phần vốn cha góp và các thiệt hại phát sinh do
không góp đủ đúng hạn và số vốn cam kết.
- Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên đợc Công ty
cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các
nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, trụ sở Công ty
+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Vốn điều lệ của Công ty
+ Tên, địa chỉ của thành viên
+ Phần vốn góp giá trị vốn góp của thành viên
+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận của phần vốn góp
+ Chữ ký của ngời đại diện theo pháp luật của Công ty
- Trờng hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy
hoặc bị tiêu huỷ dới hình thức khác, thành viên đợc Công ty cấp lại giấy
chứng nhận phần vốn góp và phải trả phí cho Công ty quy định.
3. Tăng, giảm vốn điều lệ
- Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể tăng vốn
điều lệ bằng cách
+ Tăng vốn góp của thành viên
+ Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tơng ứng với giá trị tài sản tăng lên
của Công ty.
+ Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
- Trờng hợp tăng vốn góp của thành viên, thì vốn góp thêm đợc phân
chia cho từng thành viên tơng ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ
của Công ty, nếu có thành viên không góp thêm vốn, thù phần vốn góp đó
chia cho thành viên khác theo tỷ lệ phần vốn góp tơng ứng.
- Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể giảm vốn
điều lệ bằng cách:
11
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ
trong vốn điều lệ của Công ty
+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tơng ứng với giá trị tài sản giảm
xuống của Công ty.
Công ty chỉ có quyền giảm vốn điều lệ theo quy định tại thơì điểm
khoản này, nếu ngay sau khi hoàn trả cho thành viên, Công ty vẫn bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
4. Thu hồi vốn góp đã trả hoặc lợi nhuận đã chia.
Trờng hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy
định tại Điều 23.3. của điều lệ này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với
quy định tại khoản Điều 25 của Điều lệ này, thì tất cả thành viên phải hoàn
trả cho Công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm về khoản nợ tơng đơng với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã
chia tơng ứng với phần vốn góp.
5. Quyết toán và phân chia lợi nhuận
- Công ty chỉ chia lợi nhuận cho các thành viên khi Công ty kinh
doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vỵ tài chính khác
theo quy định của pháp luật và ngay sau khi chia lợi nhuận Công ty vẫn thanh
toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đã đến hạn phải trả.
- Hàng năm sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nớc,
lập quỹ dự trữ bắt buộc và thanh toán tất cả các khoản nợ đến hẹn phải trả, lợi
nhuận sẽ đợc phân bổ nh sau:
+ Quỹ dự trữ bắt buộc: 5%
+ Quỹ phúc lợi tập thể: 5%
+ Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh: 15%
+ Quỹ khen thởng: 5%
Các quỹ khác sẽ do Hội đồng thành viên quyết định tuỳ thuộc vào
tình hình kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Sau khi đã trích lập các quỹ và thanh toán tất cả các khoản nợ đến
hẹn phải trả. Hội đồng sẽ quyết định việc phân chia lợi nhuận cho các thành
12
viên theo tỷ lệ góp vốn. Các khoản lỗ trong kinh doanh cũng sẽ đợc chia sẻ
cho các thành viên theo tỷ lệ vốn góp.
- Nếu nh Công ty chuyển lỗ từ năm trớc sang thì lợi nhuận của năm
hiện tại trớc hết sex đợc dùng để trang trải phần lỗ đó. Theo nghị quyết của
Hội đồng, các khoản lợi nhuận đợc Công ty giữ lại do đợc chuyển từ các
năm trớc qua có thể đợc phân chia cùng với các khoản lợi nhuận có thể chia
của năm hiện tại
6. Giải thể
Công ty sẽ giải thể trong các trờng hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ Công ty mà không
có quyết định gia hạn.
- Theo quyết định của Hội đồng thành viên
- Công ty không còn đủ số lợng thành viên tối thiểu theo quy định của
Luật doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
7. Thủ tục giải thể, thanh lý tài sản
Việc giải thể doanh nghiệp đợc thực hiện theo quy định sau đây:
- Hội đồng thành viên thông qua quyết định giải thể Công ty với các
nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, trụ sở Công ty
+ Lý do giải thể
+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không đợc vợt quá
6 tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
+ Phơng án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động
+Thành lập tỗ chức thanh lý tài sản ;quyền và nhiệm vụ của tổ thanh lý
tài sản đuợc qui định trong phụ lục kèm theo quyết định giải thể
+ Chữ ký của ngòi đại diện theo pháp luật của Công ty.
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể
Công ty phải đợc gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, ng-
13
ời có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, ngời lao động trong doanh nghiệp;
quyết định này phải đợc niêm yết công khai tại trụ sở chính của Công ty và
đăng báo địa phơng hoặc báo hàng ngày Trung ơng trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải đợc gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo
về phơng án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ chủ chủ nợ; số nợ;
thời hạn, đặc điểm và phơng thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn
giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
- Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của Công ty
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thanh toán hết nợ của Công ty, tổ
thanh toán phải gửi hồ sơ về giải thể Công ty đến cơ quan đăng ký kinh
doanh.
- Trờng hợp Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
Công ty phải giải thể trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bị thua lỗ Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
* Do có một số đặc điểm riêng nh vậy cho nên công tác quản lý
nhân sự ở Công ty cũng có một số cái chung đối với các loại hình doanh
nghiệp khác và có một số cái riêng.
a. Đặc điểm chung:
- Quản lý nhân sự theo số lợng và biên chế đợc duyệt
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh nghiên cứu hàng năm lập
kế hoạch tuyển dụng lao động, điểu chỉnh lao động
- Làm các thủ tục thực hiện công tác nhân sự nh thủ tục tuỷên dụng
(lao động, biên chế, hợp đồng dài hạn, ngắn hạn, thời vụ ); thủ tục điều
chuyển nội bộ; thủ tục chuyển ra, hồ sơ kỷ luật đối với những ngời lao động
vi phạm kỷ luật trong Công ty
- Theo dõi quá trình làm việc của nhân viên xem kết quả thực hiện đến
đâu để có danh sách để nghị nâng lơng khen thởng kỷ luật.
- Quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên
- Nhận chuyển giải quyết công văn tài liệu
- Quản lý tài sản của phòng lu giữ công văn tài liệu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét