Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương

Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1.2.1.2.3.Phân loại TSCĐHH theo công dụng kinh tế.
Căn cứ vào công dụng kinh tế TSCĐHH đợc chia thành hai loại sau:
-TSCĐHH đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là TSCĐHH
đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những tài
sản này buộc phải trích khấu hao tính vào sản xuất kinh doanh.
-TSCĐHH dùng ngoài sản xuất kinh doanh nh: phúc lợi, sự nghiệp, an ninh
quốc phòng Đó là những TSCĐHH do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các
hoạt động phúc lợi sự nghiệp (nh các công trình phúc lợi), các TSCĐHH sử dụng
cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp, các tài sản doanh
nghiệp giữ(cất) hộ hay bảo quản hộ .
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐHH của mình
theo công dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐHH theo công dụng sao
cho có hiệu quả nhất.
1.2.1.2.4.Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
Căn cứ vào tình hình sử dụng ngời ta chia TSCĐHH của doanh nghiệp thành
các loại sau:
-TSCĐHH đang sử dụng: đó là những TSCĐHH của doanh nghiệp đang sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động phúc lơi, sự nghiệp hay
an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
-TSCĐHH cha cần dùng: là những TSCĐHH cần thiết cho hoạt động kinh
doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại cha cần dùng, đang
đợc dự trữ để sử dụng sau này.
-TSCĐHH không cần dùng chờ thanh lý: là những TSCĐHH không cần thiết
hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đợc
thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu.
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả TSCĐHH trong
doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp hiệu quả hơn nữa hiệu quả sử dụng
chúng.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép các đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐHH
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Điều này giúp cho nhà quản lý xem
xét sự biến động của TSCĐHH hiện có trong doanh nghiệp từ đó nhận thức rõ thực
trạng TSCĐHH hiện có của doanh nghiệp và có thông tin chính xác để trả lời cho
câu hỏi : kết cấu TSCĐHH của doanh nghiệp có hợp lý không? Phơng hớng đầu t
trọng điểm đầu t quản lý TSCĐHH của doanh nghiệp là gì? khả năng thu hút vốn
đầu t? Vì vậy, việc phân loại là một việc làm cần thiết giúp cho các doanh nghiệp
chủ động điều chỉnh kết cấu sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp (kết cấu TSCĐHH là tỷ trọng giữa nguyên giá của
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
5
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
một TSCĐHH nào đó so với tổng nguyên giá TSCĐHH của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định).
1.2.2.Đánh giá TSCĐHH.
Một trong những vấn đề cơ bản của công tác kế toán TSCĐHH là khi doanh
nghiệp chi ra một khoản chi phí thì khoản chi phí đó có đợc ghi nhận là tài sản hay
không và nếu đợc thì giá trị tài sản hình thành là bao nhiêu.
Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐHH tạo điều kiện phản ánh chính xác tình
hình biến động vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn.Điều chỉnh kịp thời giá trị
TSCĐHH để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn
cố định.
Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị
của nó ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung.
Căn cứ vào đặc điểm vận động về mặt giá trị thờng có các cách đánh giá sau,
ứng với quá trình hình thành và sử dụng TSCĐHH:
- Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH
- Xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐHH
1.2.2.1.Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH.
Giá trị ban đẩu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ.
TSCĐHH của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau.Với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng nh đặc
điểm cấu thành nguyên giá của TSCĐHH không giống nhau.
Theo CMKTVN số 03- TSCĐHH và TT89/002- hớng dẫn thi hành CM03; tuỳ
theo từng loại TSCĐHH, nguyên giá của chúng đợc xác định với nội dung cụ thể
nh sau.
1.2.2.1.1.TS CĐ HH mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc
chiết khấu thơng mại, giảm giá) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đ-
ợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu,
chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy
thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
1.2.2.1.2.TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu:
Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giao
thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
1.2.2.1.3.TS CĐHH mua trả chậm :
Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm,
nguyên giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
6
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi
phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực Chi phí đi vay.
1.2.2.1.4.TS CĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng
sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản
xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không
đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên liệu,
vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình
thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình.
1.2.2.1.5. TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
1.2.2.1.6. TS CĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐHH đợc cấp đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐHH ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh
giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên giao nhận tài sản phải
chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí vận
chuyển bốc dỡ
Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù
hợp với bộ hồ sơ của bộ TSCĐ đó.Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản
ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các
đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.2.2.1.7.TS CĐHH nhận góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện
thừa đợc tài trợ, biếu tặng
Nguyên giá TSCĐHH đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh,
nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng
giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng:chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử, lệ
phí trớc bạ
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
7
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1.2.2.2.Đánh giá TSCĐHH trong quá trình nắm giữ, sử dụng.
1.2.2.2.1.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.
Theo CMKTVN số 03-TSCĐHH, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
TSCĐHH đợc ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm
tăng lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không
thoả mãn điều kiện trên phải đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc số vốn đầu t vào TSCĐHH
thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền khấu hao phải trích.Tuy nhiên do
sự biến động của giá cả nên có thể dẫn đến sự khác nhau về giá trị ban đầu của cùng
một loại TSCĐHH ở các thời kỳ khác nhau.
1.2.2.2.2.Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐHH là phần giá trị của TSCĐHH cha chuyển dịch
vào giá trịc của sản phẩm sản xuất ra.Giá trị còn lại của TSCĐHH đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên và
giá trị còn lại đợc phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm
đi.Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐHH chyển dịch dần dần, từng phần vào giá
trị của sản phẩm đợc sản xuất ra.Kế toán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm
cung cấp số liệu xác định phần vốn đầu t còn lại ở TSCĐ cần phải đợc thu hồi.
Đồng thời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐHH có thể đánh giá hiện trạng
tài sản của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa
chữa, đổi mới TSCĐHH
1.2.2.2.3.Đánh giá lại TSCĐHH
TSCĐHH là những t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài.Trong quá
trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu và giá trị còn lại của
TSCĐHH trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị trờng của nó.Điều đó
làm giảm chất lợng của thông tin kế toán.Để khắc phục vấn đề này doanh nghiệp
phải đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐHH.Để đa
ra quyết định chính xác, doanh nghiệp phải theo dõi giá trị còn lại trên cả phơng
diện sổ sách lẫn thực tế. Đánh giá lại TSCĐHH phải thực hiện đúng quy định của
Nhà nớc và chỉ đánh giá lại trong các trờng hợp sau:
- Nhà nớc có quyết định đánh giá lại TSCĐHH
- Cổ phần hoá doanh nghiệp
- Chia, tách, giải thể doanh nghiệp
- Góp vốn liên doanh.
Giá trị còn lại của TSCĐHH sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công
thức sau:
Nguyên giá đánh giá lại
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
8
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của của TSCĐHH
TSCĐHH sau khi = TSCĐHH đợc đánh X
đánh giá lại giá lại Nguyên giá cũ của
TSCĐHH
1.3.Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH trong doanh nghiệp.
1.3.1.Chứng từ sử dụng.
Kế toán TSCĐ nói chung và TSCĐHH nói riêng cũng nh bất kỳ một nhiệm
vụ kế toán, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào cũng phải dựa trên cơ sở những chứng từ
gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.Vì vậy, để vừa đảm bảo tính khoa học
hợp lý, vừa đảm bảo tính có căn cứ hợp lý, các chứng từ kế toán phải hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ. Đồng thời các chứng từ giúp các nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát các biến
động của tài sản. Để hạch toán TSCĐHH, kế toán cần sử dụng các loại chứng từ kế
toán chủ yếu sau:
- Chứng từ mang tính quyết định của giám đốc doanh nghiệp : Nh lệnh điều
động tài sản, quyết định thanh lý, nhợng bán
- Biên bản giao nhận TSCĐHH (mẫu số 01-TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận, sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
1.3.2.Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết TSCĐHH
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ sách kế toán chính thức theo chế
độ quy đinh.Sổ kế toán đợc mở khi bắt đầu niên độ kế toán và kết thúc (khoá sổ) khi
hết niên độ.Kế toán chi tiết TSCĐHH , sử dụng cả 2 loại thớc đo là thớc đo hiện vật
và giá trị.
Kế toán chi tiết giúp cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý những chỉ tiêu
quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ, số lợng, tình trạng chất lợng, đồng thời
quy trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐHH cho các bộ phận.
1.3.2.1.Xác định đối tợng ghi TSCĐHH
TSCĐHH của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần đợc quản lý đơn
chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi sổ theo đối tợng ghi
TSCĐHH
Đối tợng ghi TSCĐHH là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá,
lắp và phụ tùng kèm theo.Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
9
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số
chức năng nhất định.
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tợng
ghi TSCĐHH. Mỗi đối tợng ghi phải có số hiệu riêng. Việc đánh số là do doanh
nghiệp quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhng đảm bảo tính
thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐHH theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không
trùng lặp.
1.3.2.2.Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH
Kế toán chi tiết TSCĐHH gồm lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên
quan đến TSCĐHH ở doanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH ở phòng kế
toán & tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐHH
Kế toán chi tiết TSCĐHH phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm hao
mòn TSCĐHH trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng.
Kế toán chi tiết phải theo dõi tới từng đối tợng ghi TSCĐHH theo các chỉ tiêu về giá
trị nh : Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời phải theo dõi tất cả
các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản:
Việc theo dõi TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn
trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận góp phần nâng cao trách
nhiệm và hiệu quả sử dụng.
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại bộ phận kế toán:
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp , kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ
TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm hao mòn TSCĐHH
1.3.3.Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐHH
1.3.3.1.Tài khoản sử dụng
-TK 211 TSCĐHH: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐHH thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá.
- TK 214 : Hao mòn TSCĐHH, phản ánh tình hình tăng giảm giá trị hao
mòn của toàn bộ TSCĐHH
1.3.3.2.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH
1.3.3.2.1.Tăng TSCĐHH do mua sắm trong nớc hoặc nhập khẩu : (Đơn vị áp
dụng phơng pháp khấu trừ tính thuế GTGT)
111, 112, 331 2411 211
111, 112, 331
(1b) (1)
(8)
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
10
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
(1a)
(2)
133
3333
(4)
3332
(5)
133
33312
(6)
3338
(7)

(1) Khi đa TSCĐHH vào sử dụng.
(1a).Nếu mua về sử dụng ngay
(1b) Nếu mua về phải qua lắp đặt chạy thử.
(2) Giá mua chi phí liên quan trực tiếp.
(3) Thuế GTGT (nếu có)
(4) Thuế nhập khẩu phải nộp.
(5) Thuế TTĐB phải nộp.
(6) Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có).
(7) Lệ phí trớc bạ.
(8) Chiết khấu thơng mại, đợc giảm giá TSCĐHH
Đồng thời ghi:
411 441
Mua TSCĐHH bằng
nguồn vốn đầu t XDCB

414
Mua TSCĐHH bằng
quỹ đầu t phát triển
Mua TSCĐHH bằng 431
quỹ phúc lợi
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
11
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá

TSCĐHH mua về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT ghi:
Nợ TK 221
Có TK 3331
Có TK liên quan.
1.3.3.2.2.Mua TSCĐHH theo phơng thức trả chậm, trả góp:
111
331 211
(3)
(1)
(2)
242 635
(4) (5)
133
(6)
(1).Nguyên giá (ghi theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua)
(2).Tổng số tiền phải thanh toán
(3).Định kì thanh toán cho ngời bán
(4).Số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả tiền ngay (lãi
trả chậm)
(5).Định kì, phân bổ dần vào chi phí theo số lãi trả chậm phải trả từng kì
(6).Thuế GTGT đầu vào
Trờng hợp thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐHH mua về không chịu
thuế GTGT thì không có phần ghi nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ.
1.3.3.2.3.Tài sản do đơn vị tự chế:
621 154 632
(1)
(4)
622
(2) 155
(5) (6)
627
(3)
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
12
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
(1) (2) (3) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh.
(4) Giá thành sản phẩm sản xuất ra không qua nhập kho mà chuyển sử dụng
ngay
(5) Giá thành sản phẩm nhập kho.
(6) Xuất kho sản phẩm để chuyển thành TSCĐHH sử dụng cho sản xuất kinh
doanh.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 211
Có TK 512 :Doanh thu bán hàng nội bộ ( theo giá sản xuất thực tế)
Có TK 111, 152 :Chi phí lắp đặt chạy thử.
Có TK 411 :Nguồn vốn kinh doanh.
1.3.3.2.4 TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
*Trờng hợp mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH tơng tự:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐHH nhận về(Nguyên giá tính theo giá trị còn lại
của tài sản đa đi trao đổi)
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211:Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
*Trờng hợp trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự:
Trong trờng hợp này cần chú ý lãi lỗ do trao đổi TSCĐHH không tơng tự là số
chênh lệch giữa giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận về với giá trị còn lại của TSCĐHH
đa đi trao đổi.
Sơ đồ định khoản nh sau:
211 811
(1) (1a)
214
(1b)
711 131 211
(2) (4) (5)
33311 133
(3) (6)
111, 112
(7)
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
13
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
(8)
(1).Nguyên giá TSCĐHH đa đi trao đổi
(1a)Giá trị còn lại của TSCĐHH đa đi trao đổi
(1b)Giá trị đã khấu hao
(2)Giá trị hợp lý của TSCĐHH đa đi trao đổi
(3)Thuế GTGT phải nộp
(4)Tổng giá thanh toán
(5)Giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận về
(6)Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(7)Chênh lệch phải thu thêm
(8)Chênh lệch phải trả thêm.
1.3.3.2.5. TSCĐHH tăng do các trờng hợp khác:
*TSCĐHH đợc tài trợ, biếu tặng
- Khi nhận TSCĐHH ghi
Nợ TK 211
Có TK 711 giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận đợc
- Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhập còn lại sau khi tính thuế.
Nợ TK 421 Lợi nhuận cha phân phối.
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh.
* TSCĐHH tăng do điều động nội bộ tổng công ty (không phải trả tiền), kế
toán ghi: Nợ TK 211 nguyên giá TSCĐHH
Có TK 214 giá trị hao mòn.
Có Tk 411 giá trị còn lại.
* Trờng hợp TSCĐHH đợc Nhà nớc cấp , nhận góp vốn liên doanh , ghi:
Nợ TK 211 nguyên giá TSCĐ.
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh (nguyên giá).
* Tăng TSCĐHH do chuyển bất động sản đầu t thành bất động sản chủ sở hữu:
Nợ TK 211 TSCĐHH
Có TK 217 bất động sản đầu t.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 2147 hao mòn bất động sản cố định
Có TK 2141 , 2143 hoặc 2142
* Nhận lại TSCĐHH góp vốn liên doanh:
Nợ TK 211
Có TK 128
Có TK 222, 223.
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét