Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty XNK Súc sản và gia cầm Hải Phòng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ban đầu, Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng chỉ có 97 cán bộ
công nhân viên, tổng diện tích hoạt động là 1.728 m
2
với 2 địa điểm chính là:
Cơ sở I: Số 16 Cù Chính Lan - Hồng Bàng - Hải Phòng: dùng làm văn
phòng giao dịch.
Cơ sở II: Số 20 Trần Phú - Hồng Bàng - Hải Phòng: gồm các phân xởng
chế biến thuỷ hải sản và các kho chứa đông lạnh.
Những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất
còn yếu kém, hơn nữa Công ty lại đợc thành lập năm 1997 - thời kỳ kinh tế
trong và ngoài nớc có nhiều biến động, do đó Công ty đã gặp không ít khó khăn
về thị trờng tiêu thụ cũng nh nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Tháng
8 năm 2000, Công ty đã mạnh dạn vay Ngân hàng ngoại thơng Hải Phòng số
vốn là 6.782.500.000 đồng, đồng thời Công ty cũng xin UBND TP Hải Phòng
cấp thêm 2.500 m
2
đất tại khu vực Đồng Thiện và 172 m
2
đất tại khu vực Lê Lợi
(Hải Phòng) để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho đến nay, tổng diện tích hoạt động của Công ty là 4.400 m
2
với 5 cơ
sở trên địa bàn TP Hải Phòng bao gồm:
- Cơ sở I: Trụ sở chính tại số 16 Cù Chính Lan.
- Cơ sở II: Nhà kho lạnh số 20 Trần Phú.
- Cơ sở III: Nhà kho lạnh khu vực Đồng thiện.
- Cơ sở IV: Xởng lắp ráp điện lạnh Đồng thiện.
- Cơ sở V: Nhà kho khu vực Lê Lợi.
Với sự nỗ lực không ngừng của bản thân cũng nh sự hỗ trợ của Tổng
Công ty Chăn Nuôi Việt Nam, qua gần 10 năm hoạt động, Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng đã phát huy đợc những thế mạnh của mình, và từng
bớc đi lên trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có lãi, xây dựng đợc cơ
sở vật chất tốt và tạo đợc uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc, đóng góp
không nhỏ vào Ngân sách Nhà nớc, đồng thời góp phần tích cực trong việc tạo
ra công ăn việc làm cho hàng trăm lao động rôi d trên địa bàn TP Hải Phòng và
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên, hiện nay Công ty vẫn là doanh nghiệp Nhà nớc
trực thuộc Tổng Công ty Chăn Nuôi Việt Nam và cha đợc cổ phần hoá, chính
điều này cũng làm giảm sự năng động của doanh nghiệp trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty cần sớm chuẩn bị tốt cho mình về mọi mặt để
sớm có thể cổ phần hoá theo nh chủ trơng của Nhà Nớc hiện nay.
II - Đặc điểm kinh doanh
1. Quy trình công nghệ
Hiện nay Công ty đang sản xuất, chế biến nhiều chủng loại sản phẩm
khác nhau nh: các sản phẩm thịt, cá hộp đông lạnh; thịt cá tơi sống chỉ qua sơ
chế; thịt, cá cấp đông; thịt, cá chế biến thành đồ ăn sẵn; và các loại thức ăn gia
súc, gia cầm. Mỗi loại sản phẩm có quy trình chế biến riêng.
Sau đây em xin trình bày quy trình chế biến thịt lợn choai đông lạnh -
một trong những mặt hàng chủ đạo của Công ty.
Quy trình chế biến này đợc khái quát nh sau:
Lợn choai nhốt sau 24 giờ kể từ khi nhập chuồng, chỉ cho uống nớc,
không cho ăn và đợc tắm rửa thật sạch sẽ trớc khi đa vào giết mổ.
Châm tê: Lợn đợc châm tê (làm choáng), cẩu lên dây chuyền giết
mổ và chọc lấy tiết.
Cạo lông, làm sạch: Lợn đợc nhúng nớc nóng, đa lên máy cạo
lông, sau đó đa lên dây chuyền làm sạch.
Mổ: Lợn đợc cạo lại sạch lông và rửa nớc sạch sẽ, mổ bỏ hết nội
tạng kể cả mỡ lá, rửa sạch; bác sỹ thú y của Công ty khám thân
thịt, nội tạng, nếu không phát hiện bệnh, lợn đợc đóng dấu thú y,
xẻ đôi xơng sống, xơng đầu, bỏ hết óc và tuỷ sống.
Chế biến: Đa lợn vào phòng làm mát nhiệt độ từ 5
0
C đến 7
0
C, sau
đa ra phòng chế biến, lọc bỏ sờn vai, xơng cổ, xơng bay, xơng
chậu; sửa và loại bỏ mỡ dắt, để nguyên xơng ống và định
hình móng túi PE và xếp vào khay.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đóng gói: Lợn đợc đa vào tủ cấp đông nhiệt độ từ -35
0
C đến -45
0
C,
khi nhiệt độ tâm thịt đạt -12
0
C tiến hành đóng gói vào bao PP và đa
vào phòng bảo quản nhiệt độ từ -18
0
C đến -22
0
C.
Kiểm tra chất lợng: Lô hàng đủ 20 tấn đến 24 tấn, KCS xí nghiệp
và trung tâm thú y lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, lý, hoá,
vi sinh, nếu không có vi trùng gây bệnh và đạt các chỉ số do Bộ Y
tế quy định thì lô hàng đợc trung tâm thú y cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch cho phép tiêu thụ.
Sơ đồ 01: quy trình chế biến thịt lợn
2. Thị trờng.
2.1. Nguồn nguyên liệu đầu vào.
Thị trờng cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình chế biến của Công
ty chủ yếu là các tỉnh khu vực Miền Bắc. Đây là các tỉnh đồng bằng, có nhiều
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
7
Châm tê
Mổ
Đóng gói
Kiểm tra chất l-
ợng
Chế biến
Cạo lông,
làm sạch
Lợn choai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các đàn gia cầm, các loại động vật chăn
nuôi lấy thịt nh: lợn, trâu, bò và có khả năng cung cấp số lợng lớn các mặt
hàng thuỷ, hải sản. Đây là thị trờng cung cấp khá ổn định, giá cả hợp lý; hơn
nữa, nguồn cung cấp lại rất gần khu vực hoạt động của Công ty tạo nên một lợi
thế rất lớn cho doanh nghiệp hoạt động tốt.
Hiện nay, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tây, Hng Yên, Hải D-
ơng, Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La đợc coi là những thị trờng cung cấp nguyên
liệu chính của Công ty. Công ty đã và đang có những biện pháp tích cực nhằm
tạo ra cho mình một thị trờng cung cấp ổn định, chất lợng đảm bảo, tránh tình
trạng thiếu nguyên liệu cho sản xuất. Cụ thể là, năm 2002, Công ty đã chủ động
đầu t vốn nhằm xây dựng một trang trại chuyên chăn nuôi lợn quy mô lớn tại
huyện Thuỷ Nguyên - TP Hải Phòng với tổng đàn lợn khoảng 72.692 con/năm.
Trong đó: Đàn lợn nái sinh sản: 3.048 con; đàn lợn nái cụ kỵ, ông bà: 1.218
con; nái giống bố, mẹ: 1.250 con; lợn sữa: 48.739 con; lợn lấy thịt: 19.527 con.
Bên cạnh đó, Công ty còn đầu t vốn, thức ăn chăn nuôi, hỗ trợ kỹ thuật cho bà
con nông dân ở Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dơng, Nam Định nhằm đẩy mạnh
chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản, cung cấp nguyên liệu đầu
vào cho quá trình sản xuất chế biến của Công ty. Tính đến thời điểm tháng 12
năm 2005, Công ty đã hỗ trợ cho bà con nông dân 2.456.780.000 đồng và
15.438 tấn thức ăn gia súc các loại.
2.2. Thị trờng tiêu thụ
2.2.1. Thị trờng nội địa
Trong những năm đầu mới thành lập, thị trờng tiêu thụ của Công ty
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng chủ yếu là Hải Phòng và các tỉnh lân cận
TP Hải Phòng nh: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dơng, Thái Bình, Nam Định, Hà
Tây với sản lợng tiêu thụ rất thấp, chỉ khoảng 5.000 tấn sản phẩm/năm. Sản
phẩm của Công ty hầu nh không đợc thị trờng miền Trung và Miền Nam biết
đến và việc xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trờng nớc ngoài là rất ít.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2001, việc Công ty đã mạnh giạn mở các đại lý giới thiệu sản phẩm
và gửi hàng đến các siêu thị trên khắp cả nớc đã tạo ra một bớc ngoặt lớn đối
với Công ty. Kể từ đó, sản phẩm của Công ty đã tiếp cận đợc với thị trờng Miền
Trung và Miền Nam và từng bớc có đợc chỗ đứng vững chắc tại các thị trờng
này.
Đến nay, sản phẩm của Công ty mới chiếm khoảng 2,57% thị phần cả n-
ớc. Đây là một con số còn khá khiêm tốn nhng đó là cả sự nỗ lực rất lớn của
toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Vì Công ty mới chính thức đi
vào hoạt động đợc 9 năm, máy móc thiết bị, công nghệ đã đợc cải tiến nhng còn
kém so với nhiều nớc đặc biệt là các nớc có nền công nghiệp phát triển, đội ngũ
cán bộ công nhân viên còn ít (498 ngời), tay nghề của ngời lao động tuy đã đợc
cải thiện nhiều so với trớc nhng vẫn còn hạn chế đặc biệt là sự cạnh tranh gay
gắt của thị trờng.
Ngày nay, nhu cầu sử dụng thực phẩm của ngời dân ngày càng tăng cao
do đời sống ngày càng đợc cải thiện, đó là một điều kiện hết sức thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, và tất nhiên Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng cũng có đợc thuận lợi đó. Tuy nhiên, Công ty phải
đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt của các doanh nghiệp sản xuất chế biến
các sản phẩm cùng loại. Hiện nay, trên cả nớc có khoảng hơn 150 doanh nghiệp
sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm nông, thuỷ, hải sản các loại; trong
Tổng Công Ty Chăn Nuôi Việt Nam cũng đã có đến 40 doanh nghiệp; và ngay
tại địa bàn TP Hải Phòng đã có đến 8 doanh nghiệp. ở các tỉnh lân cận, tỉnh nào
cũng có các doanh nghiệp sản xuất chế biến sản phẩm cùng loại, đặc biệt là tại
Quảng Ninh có nhà máy chế biến đồ hộp Hạ Long - một doanh nghiệp có bề
dày lịch sử, sản phẩm có uy tín lớn trên thị trờng.
2.2.2. Thị trờng nớc ngoài.
Trong những năm đầu mới thành lập, sản phẩm của Công ty hầu nh chỉ
tiêu thụ ở thị trờng nội địa, Công ty chỉ xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan,
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hồng Kông và các nớc trong khu vực Đông Nam á với số lợng rất hạn chế. Kể
từ năm 2000, Công ty đã tiếp cận và thâm nhập vào thị trờng nhiều nớc trên thế
giới, mà thành tựu đáng kể là năm 2001 Công ty đã bớc đầu đa sản phẩm của
mình vào thị trờng Mỹ, Nhật Bản, EU - những thị trờng tiêu thụ lớn nhng đợc
coi là "khó tính" nhất thế giới. Tuy nhiên, hiện nay hầu nh sản phẩm của Công
ty mới chỉ đợc tiêu thụ ở thị trờng các nớc láng giềng, ở Châu Phi v một vài n-
ớc Đông Âu; nhìn chung những thị trờng lớn nh: Nhật Bản, Mỹ, EU mới chỉ
tiêu thụ ở mức rất hạn chế. Bởi vì, cũng giống nh rất nhiều các doanh nghiệp
khác ở Việt Nam, Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng gặp phải khó
khăn khi xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trờng nớc ngoài, đặc biệt là
những thị trờng khó tính đó là vấn đề về chất lợng và an toàn thực phẩm. Mặc
dù hiện nay, Công ty đã đầu t trang thiết bị, máy móc tiên tiến theo quy trình
công nghệ của Thuỵ Điển nhng thực sự vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu v tiờu
chun cht lng kht khe ca của thị trờng th gii. Đây là một vấn đề rất lớn
mà Công ty cần phải sm giải quyết, ng thi cụng ty cn xõy dng cho mỡnh
thng hiu sn phm uy tớn có nh vậy sản phẩm của Công ty mới có thể đứng
vững trên thị trờng, đặc biệt khi Việt Nam ra nhập Tổ chức Thơng mại thế giới
(WTO) mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn rất nhiều.
Qua khảo sát và hoạt động xuất khẩu thực tế, Công ty nhận thấy rằng
Châu Phi, Đông Âu, Bắc á là những thị trờng lớn đầy tiềm năng vì đây là
những khu vực có nhu cầu về sản phẩm của Công ty là rất cao, Công ty hoàn
toàn có thể đáp ứng đợc và những thị trờng này cha có quá nhiều i th cnh
trnh chú trọng tới. Tuy vậy, hin nay doanh thu tiêu thụ của Công ty trên các
thị trờng này mới chỉ đạt khoảng 20 tỷ đồng/năm - đây là con số còn khiêm tốn.
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là Công ty cha
áp dụng hình thức giới thiệu sản phẩm và bán hàng qua Internet - một biện pháp
marketing rất hiệu quả đang đợc nhiều nớc trên thế giới sử dụng.
Cho đến nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên 28 nớc trên thế giới,
chin lc kinh doanh sp ti ca Cụng ty l Cụng ty vn tip tc tỡm kim
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
m rng th trng tiờu th sang nhng th trng mi, bờn cnh ú Cụng ty
vn chỳ trng u t khai thỏc nhng th trng truyn thng m Cụng ty
ang cú uy tớn.
III. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XNK súc sản và gia
cầm Hải Phòng.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến chức
năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dới.
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
* Giám đốc:
- Do Tổng Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung
đối với Công ty về các vấn đề nh: Công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh
XNK, liên doanh liên kết kinh tế, kế hoạch tổ chức cán bộ.
- Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của
Công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Tổng
Công ty Chăn Nuôi Việt Nam và trớc pháp luật về các hoạt động của Công ty.
* Phó giám đốc:
- Phụ trách phát triển sản xuất, công nghệ chế biến, chất lợng sản phẩm,
an toàn lao động, bảo vệ an toàn nội bộ cơ quan, phòng chống cháy nổ, bão lụt,
tuyên truyền quảng cáo.
- Trực tiếp phụ trách về hoạt động của các phân xởng sản xuất; quản lý
hoạt động kinh doanh của các phòng ban trong Công ty.
- Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật khi giải
quyết công việc thuộc lĩnh vực đợc phân công. Phó giám đốc đợc quyền chủ
động điều hành công việc theo đúng chủ trơng của lãnh đạo.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phòng Tổ chức Hành chính:
- Tham mu cho giám đốc về việc quản lý, công tác tổ chức nhân sự của
Công ty.
- Bảo quản các giấy tờ tài liệu, lập kế hoạch trang bị, mua sắm thiết bị
phục vụ văn phòng.
- Thảo các công văn giấy tờ theo lệnh của giám đốc; tiếp nhận các công
văn giấy tờ từ nơi khác gửi đến.
- Chịu trách nhiệm tiếp khách và tổ chức Hội Nghị trong Công ty.
- Thực hiện các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, các chế độ
qui định về tiền lơng, thởng cho CBCNV, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động.
* Phòng Kế toán Tài vụ:
- Thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính
sách kế toán tài chính theo quy định của chế độ.
- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính hiện tại của Công ty, đồng thời
cân đối thu chi, lập dự toán trong tơng lai các vấn đề về tài chính nhằm tham m-
u cho Ban Giám đốc đa ra các quyết định về tài chính.
- Kiểm tra việc kiểm kê định kỳ hàng năm để quản lý điều hành và phục
vụ quyết toán tài chính, tính và xây dựng giá thành, lập các báo cáo cuối năm
phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty.
* Phòng Kế hoạch thị trờng:
- Tìm hiểu, phân tích các thông tin về thị trờng đầu ra, đầu vào ở cả trong
và ngoài nớc báo cáo giám đốc để giám đốc có phơng hớng, quyết định điều
chỉnh những yếu tố có liên quan đến sản phẩm của Công ty.
- Làm nhiệm vụ tham mu giúp cho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh; tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
* Phòng Nghiệp vụ Giao nhận:
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Có nhiệm vụ làm các thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa, thuê phơng tiện
vận tải để vận chuyển theo đúng kế hoạch và thời gian.
- Cung ứng vật t, nguyên liệu đảm bảo cả về số lợng, chất lợng cũng nh
giá cả phục vụ cho sản xuất, chế biến; quản lý các kho vật t, hàng hoá, thành
phẩm.
- Tổ chức bán hàng tại Công ty.
* Phòng Quản lý chất lợng:
- Tổ chức kiểm tra chất lợng vật t, nguyên liệu, thành phẩm theo tiêu
chuẩn chất lợng mà Công ty đã đa ra.
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
* Phòng Y tế và bảo vệ:
- Tổ chức công tác bảo vệ ngời và tài sản, phòng chống cháy nổ, đề xuất
các biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố.
- Quản lý các phơng tiện sinh hoạt, tổ chức chăm lo sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Các phân xởng sản xuất:
Gồm có Phân xởng chế biến nông, thuỷ hải sản; Phân xởng Điện công
nghiệp; Phân xởng Lắp ráp điện lạnh và Phân xởng chế biến thức ăn gia súc,
mỗi Phân xởng có nhiệm vụ sản xuất riêng theo kế hoạch Công ty đã đề ra. Tại
mỗi phân xởng có một đội sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp của quản đốc phân
xởng. Quản đốc phân xởng có trách nhiệm nắm bắt kế hoạch sản xuất, triển
khai kế hoạch sản xuất phù hợp để hoàn thành kế hoạch Công ty giao.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc khái quát theo sơ đồ dới đây:
sơ đồ cơ cấu tổ chức của
công ty xnk súc sản và gia cầm hải phòng
Sơ đồ 02: cơ cấu tổ chức quản lý sxkd
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
14
ban giám đốc
phòng kế
toán tài
vụ
phòng kế
hoạch
thị tr-
ờng
Phòng tổ
chức
hành
chính
phòng
nghiệp
vụ giao
nhận
px điện
công nghiệp
px chế biến
nông, thuỷ,
hải sản
px lắp ráp
điện lạnh
px chế biến
thức ăn
chăn nuôi
Phòng
y tế và
bảo vệ
phòng
quản lý
chất lợng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét