Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
xuyên kiểm tra tình hình sử dụng lao động, sự chấp hành kỷ luật của người
lao động trong doanh nghiệp
Tính toán và phản ánh đúng đắn về tiền lương, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp phải trả cho từng người lao động theo số lượng và chất lượng
lao động theo đúng thang bậc lương của từng người lao động.
Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo
lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã
hội, đề xuất các biện pháp nâng cao năng suất lao động, ngăn ngừa kịp thời
những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền
lương và bảo hiểm xã hội.
II. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, người ta đều phải quan tâm đúng
mức tới người lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản
xuất.
II.1. Phân loại về lao động
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế nào lao động đều là một trong những
yếu tố quan trọng để cấu thành nên sản phẩm. Do vậy, trong doanh nghiệp
thường có rất nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý
và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại và
sắp xếp người lao động theo nhóm, từng công việc khác nhau theo những đặc
trưng nhất định.
1.a. Phân theo thời gian lao động
Lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, trong danh sách
bao gồm bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Lao động tạm thời
mang tính thời vụ, cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng
số lao động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng
và huy động khi cần thiết.
1.b. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
5
Phạm Phương Thảo KT 02
5
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
* Lao động trực tiếp: bộ phận lao động này bao gồm những người trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất đây là một bộ phận tạo ra những sản
phẩm. Thuộc loại này bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để
sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật) trực tiếp sử dụng. Những người
phục vụ quá trình sản xuất (như vận chuyển, bốc xếp, nguyên vật liệu trong
nội bộ, sơ chế vật liệu trước khi đưa vào dây truyền…).
* Lao động gián tiếp: đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián
tiếp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ
phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ
chức chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh
đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như phó giám đốc, giám
đốc, các cán bộ phòng ban kế toán, thống kê cung tiêu….). Nhân viên quản lý
hành chính, (những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy,
quản trị…).
1.c. Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân
xưởng….
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia
vào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán
hàng tiếp thị, nghiên cứu thị trường…
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp. Như
các nhân viên quản lý kinh tế quản lý hành chính….
Việc phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động,
kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
II.2. Phân loại tiền lương
6
Phạm Phương Thảo KT 02
6
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
- Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng theo chế độ quy định như
nghỉ phép hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất…
- Tiền lương phụ: đây là bộ phận tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng theo chế độ quy
định như nghỉ phép hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất.
II.3. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
3.a. Hình thức lương theo thời gian
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao
động để tính lương phải trả cho từng người theo đúng thang bậc lương của họ.
Hình thức tiền lương theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lương theo
thời gian giản đơn, hay trả lương theo thời gian có thưởng.
* Trả lương theo thời gian giản đơn có thể là lương tháng hoặc lương
giờ, lương công nhật. Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Công thức tính tiền lương theo thời gian như sau:
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó:
- L
tt
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được
- L
cb
: Tiền lương cấp bậc giờ tính theo thời gian
- T: Thời gian thực tế đã làm việc của người lao động
+ Lương tháng: là lương trả cho công nhân viên theo thang bậc lương
mức lương được tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày
làm việc trong tháng. Người hưởng lương theo hình thức này nhận được tiền
lương theo cấp bậc lương và theo các bản phụ cấp (nếu có).
+ Lương ngày: là tiền lương tính trả cho người lao động theo mức
lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương một ngày =
7
Phạm Phương Thảo KT 02
7
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng bằng mức lương
một ngày nhân số ngày làm việc thực tế trong tháng.
+ Lương giờ:
Căn cứ vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương giờ =
Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng = mức lương 1 giờ
* số giờ làm việc thực tế trong tháng.
+ Lương công nhật: là hình thức tiền lương trả cho một người làm việc
chưa được sắp xếp vào thang bậc lương. Người lao động làm việc ngày nào,
hưởng lương ngày đó theo mức lương công nhật và số ngày làm việc thực tế.
* Trả lương theo thời gian có thưởng:
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian
kết hợp với việc trả tiền thưởng được quy định bằng tỉ lệ phần trăm theo tiền
lương thực tế và mức độ hoàn thành chất lượng công việc và chất lượng công
tác.
Trả lương theo phương pháp này sẽ kích thích kinh tế với người lao
động quan tâm tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chất lượng công tác
của nó.
3.b. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính
theo số lượng chất lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương
tiên tiến nhất, vì tiền lương gắn với số lượng và chất lượng lao động, nó có tác
dụng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động, khuyến khích cải tiến kỹ thuật,
tăng nhanh hiệu quả công tác, tăng thu nhập cho người lao động.
Tiền lương phải trả theo sản phẩm = khối lượng sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành x đơn giá tiền lương.
Trong kinh doanh mua bán hàng hóa, dịch vụ thì lương đối với sản
phẩm thường được tính theo doanh số bán hàng, trong trường hợp này được
8
Phạm Phương Thảo KT 02
8
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
tính bằng cách tính đơn giá tiền lương trên 1000đ doanh số bán hàng của từng
mặt hàng, từng hoạt động.
Để áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm, đòi hỏi hàng hóa
cung cấp phải đầy đủ và ổn định. Việc xác định đơn giá tiền lương cho từng
mặt hàng từng hoạt động, dịch vụ phải chính xác. Tiền lương trả theo đơn vị
sản phẩm có thể tính riêng cho từng cá nhân hoặc tính chung cho cả tổ, đội
tập thể người lao động.
Công thức tính tiền lương trong kỳ mà một công nhân hưởng theo chế
độ trả lương sản phẩm được tính như sau:
L = Đg x Q
Trong đó: L: tiền lương thực tế mà công nhân được nhận
Q: số lượng sản phẩm thực tế mà công nhân hoàn thành
Đg: đơn giá tiền lương trả cho 1 sản phẩm
Với: Đg = hoặc Đg = Lcb x T
Trong đó: T là thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Áp dụng hình thức tiền lương theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo lao động . Gắn chặt số lượng lao động động viên
người lao động sáng tạo và tích cực hăng say lao động.
3.c. Hình thức tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
lương và chất lượng công việc của mình hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thưởng cho cá nhân, tập thể cá nhân có thành tích trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen
thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng
sản phẩm thương tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến…).
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH,
BHYT, trong các trường hợp ốm đau, thai sản… các quỹ này được hưởng một
9
Phạm Phương Thảo KT 02
9
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
II.4. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm
cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương…
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian
(tháng, ngày, giờ) lương sản phẩm phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ…) tiền
thưởng trong sản xuất. Quỹ tiền lương (tiền công) bao gồm nhiều loại tuy
nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền
lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiếp thành lương chính và lương phụ.
II.5. Quỷ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Quỹ bảo hiểm xã hội
Là tổng số tiền trả cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản
tai nạn lao động…
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau
- Trợ cấp cho công nhân viên nữ khi thai sản.
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp.
- Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động.
- Chi về công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp BHXH
khác.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lương bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do người lao động
đóng góp và được trừ vào lương hàng tháng của người lao động.
+ Quỹ bảo hiểm y tế
10
Phạm Phương Thảo KT 02
10
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Quỹ này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh viện
phí, thuốc thang… cho người lao động.
+ Kinh phí công đoàn
Hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo một tỉ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp.
III. HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
III.1. Thủ tục chứng từ thanh toán lương
Cơ sở chứng từ để tính trả lương theo thời gian là: "Bảng chấm công",
mẫu số 01 - tiền lương; cơ sở chứng từ để tính lương cho sản phẩm là: "Phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành", mẫu số 06 - 1 tiền lương.
Ngoài hai mẫu trên còn một số chứng từ sau:
- Phiếu báo là thêm giờ - mẫu số 07 - LĐ tiền lương
- Hợp đồng giao khoán - mẫu số 08 LĐ - tiền lương
- Biên bản điều tra tai nạn lao động mẫu sổ 09 - LĐ - tiền lương
* Mục đích phương pháp và trách nhiệm ghi bảng chấm công
- Mục đích:
Theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ BHXH… để có
căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay cho từng người và quản lý lao động
trong đơn vị.
- Phương pháp trách nhiệm ghi:
Mỗi bộ phận (phòng ban, tổ nhóm…) phải nộp bảng chấm công hàng
ngày, hàng tháng
Cuối tháng người chấm công hoặc người phụ trách bộ phận ký vào
bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như
phiếu ghi hưởng BHXH… về bộ phận kế toán đối chiếu quy ra công để tính
lương và BHXH, kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của
từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng.
11
Phạm Phương Thảo KT 02
11
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Ngày công được quy định 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếu
còn giờ lẻ thì ghi bên cạnh số công và đánh dấu phảy ở giữa ví dụ như 21
công 5 giờ ghi 21,5.
Bảng chấm công được lưu lại tại phòng ban kế toán cùng với các chứng
từ có liên quan.
III.2. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trực
tiếp sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến động
của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm, coi
như một khoản chi phí phải trả cách tính như sau:
= x
Trong đó:
Tỷ lệ trích trước =
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
IV. 1. Tài khoản sử dụng
1.a. TK 334: "phải trả công nhân viên"
Tài khoản này được dùng để thanh toán và phản ánh các khoản phải trả
cho công nhân viên trong doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp,
BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân
- Tiền lương, tiền cộng và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh
Bên Có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
+ Dư nợ (nếu có) số trả thừa cho công nhân viên
12
Phạm Phương Thảo KT 02
12
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
+ Dư có: tiền công tiền lương, và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên chức.
1.b. Tài khoản 338 "phải trả phải nộp khác".
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp
cho cơ quan pháp luật, cho tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ,
BHXH, BHYT, giá trị tài sản thừa chờ xử lý các khoản vay mượn tạm thời,
nhật ký quỹ, các khoản thu nợ giữ hộ, doanh thu nhận trước….
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứng
từng ngày.
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên có:
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Dư nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư có: số tiền còn phải trả phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
IV.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
Hàng tháng, tính tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương, phải trả cho công nhân viên và số tiền này được phân bổ cho
các đối tượng sử dụng như sau:
- Phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK: 622 (chi tiết đối tượng)
13
Phạm Phương Thảo KT 02
13
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Có TK: 334 (phải trả cho CNV)
- Phải trả cho công nhân viên phân xưởng
Nợ TK: 627 (6271)
Có TK: 334
- Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch
vụ
Nợ Tk 641 (6411)
Có TK: 334
- Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 642 (6421)
Có TK: 334
- Số tiền thưởng phải cho cong nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng
thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm)
Nợ TK: 431 (4311)
Có TK: 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
lương là (19%).
Nợ TK: 622
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Nợ TK 641
Có TK 338
- Trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của công
nhân viên chức là (6%) trong đó (5%) tính cho BHXH và (1%) tính cho
BHYT.
Nợ TK 334
Có TK 3383
Có TK 3384
14
Phạm Phương Thảo KT 02
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét