Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.1.1.3: Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi loại hình doanh nghiệp, có thể lựa chọn những căn cứ
phân loại vốn khác nhau. Tuy nhiên, xét một cách tổng thể, để phân tích
hiệu qủa sử dụng vốn thì cần căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển
vốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh. Dựa vào tiêu chí này, toàn bộ
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ phận: vốn cố
định và vốn lu động.
A.Vốn cố định:
Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu
t ứng trớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần
dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân
chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
* Đặc điểm:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- Vốn cố định dịch chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu
kỳ sản xuất, sau thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển vốn.
- Vốn cố định là một bộ phận quan trọng thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại
tuân theo tính qui luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố
định có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
B.Vốn l u động:
Khái niệm: Vốn lu động trong doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về
tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho
qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng
xuyên, liên tục.
Đặc điểm: Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điêm cơ
bản sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Do vận động vốn luôn thay đổi hình thái vận động
- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thái
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu trình sản
xuất.
Phân loại tài sản cố định:
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định
hiện có của doanh nghiệp theo tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho
những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: theo tiêu thức
này tài sản cố định đợc phân làm 2 loại:
+ Tài sản cố định có hình thái vật chất: là những tài sản cố định
hữu hình đợc biểu hiện bằng tiền với giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu
dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu nh: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị
+ Tài sản cố định không có hình thái vật chất: là những tài sản cố
định vô hình đợc thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên
quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh: Chi
phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản
quyền tác giả, chi phí sử dụng đất
- Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: là
những tài sản cố định hữu hình và vô hình tham gia trực tiếp vào qúa
trình sản xuất kinh doanh nh: nhà cửa( xởng sản xuất, nơi làm việc )
vật kiến trúc, thiết bị động lực, truyền dẫn máy móc thiết bị sản xuất,
phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ thí nghiệm sản xuất, giá trị canh tác
và những tài sản cố định không có hình thái vật chất có liên quan đến
qúa trình sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất: là những tài sản cố định sử
dụng trong các hoạt động phụ trợ cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tài sản này không mang tính sản xuất trực tiếp
nh:máy móc, nhà cửa, thiết bị kèm theo phục vụ tiếp khách, các công
trình phúc lợi và tài sản cố định cho thuê.
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng hiện tại của từng tài sản mà ngời ta
phân ra thành 3 loại:
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định cha dùng
- Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý.
Nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp:
Trong qúa trình tham gia vào kinh doanh, do chịu tác động bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau, nên tài sản cố định bị hao mòn.
* Có 2 loại hao mòn:
- Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về mặt giá trị và giá thành sử
dụng do chúng đợc sử dụng trong kinh doanh hoặc do tác động của các
yếu tố tự nhiên gây ra.
- Hao mòn vô hình: là sự giảm dần thuần tuý mặt giá trị của tài sản
do có những tài sản cố định cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ
hơn hoặc hiện đại hơn.
Việc nghiên cứu và phân tích hao mòn của tài sản cố định nên trên
nhằm huy động tối đa năng lực hoạt động của tài sản cố định vào hoạt
động kinh doanh, mặt khác lựa chọn những phơng pháp khấu hao thích
hợp cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng ngành.
Trên đây là một số vấn đề chung về vốn kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Trên thực tế, tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề
kinh doanh, đặc điểm sản xuất sản phẩm mà các nhà quản lý tài chính
sẽ xác định trọng tâm quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Nhìn chung, để đạt hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất thì doanh
nghiệp cần phải quản lý và sử dụng tốt cả hai bộ phận vốn cố định và
vốn lu động, đảm bảo đồng vốn đem lại hiệu qủa tối đa trong qúa trình
sản xuất kinh doanh.
- Phân loại vốn l u động:
Dựa vào những tiêu thức khác nhau thì vốn lu động cũng đợc chia
thành các thành phần khác nhau.
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dựa vào vai trò của vốn lu động trong qúa trình sản xuất vốn lu
động đợc chia thành:
+ Vốn lu động trong qúa trình dự trữ sản xuất: đây là biểu hiện bằng
tiền của những nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liêu, phụ tùng
thay thế, công cụ dụng cụ lao động nhỏ những khoản vốn này nhằm
đảm bảo cho qúa trình sản xuất đợc liên tục.
+ Vốn lu động nằm trong qúa trình trực tiếp sản xuất: là biểu hiện
bằng tiền của sản phẩm đã nhập kho chuẩn bị tiêu thụ và số vốn bằng
tiền vốn trong thanh toán của doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này ta có thể nắm đợc kết cấu vốn lu động nằm
trong từng khâu từ đó tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp
mà phân bổ vốn cho các khâu đảm bảo tỷ lệ hợp lý tối u góp phần tăng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Dựa vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần:
+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quĩ TGNH, tiền đang chuyển các
khoản đầu t ngắn hạn và vốn trong thanh toán.
+ Vốn vật t, hàng hoá bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ
vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn phí tổn và vốn chờ phân bổ.
Thông qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở tính toán
kiểm tra kết cấu vốn tối u của các doanh nghiệp, mặt khác có thể tìm
mọi biện pháp phát huy chức năng của các thành phần vốn lu động bằng
cách xác định mức dự dữ trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lu
động hợp lý.
I.1.2: Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn đều có những u,
nhợc điểm nhất định. Để lựa chọn và tổ chức hình thức huy động vốn
thích hợp, có hiệu quả, cần phải có sự phân loại nguồn vốn. Việc phân
loại nguồn vốn đợc thực hiện, dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Dới
đây là 3 cách phân loại chủ yếu:
I.1.2.1: Căn cứ vào quan hệ sở hữu:
A.Nguồn vốn chủ sở hữu:
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh
nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt bao gồm: vốn điều lệ,
vốn tự bổ sung, vốn do nhà nớc tài trợ(nếu có).
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn
định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng
của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài
chính của doanh nghiệp ngày càng cao và ngợc lại.
Vốn chủ sở hữu
tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả
B. Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong qúa trình
kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các
tác nhân kinh tế, bao gồm: vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay.
- Nguồn vốn chiếm dụng: Trong qúa trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đơng nhiên phát sinh từ quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với các tác nhân kinh tế khác nh với nhà nớc, với cán bộ CNV,
với khách hàng, với ngời bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và
vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản
vốn:
+ Các khoản nợ khách hàng cha đến hạn trả.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nớc cha đến hạn nộp.
+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ CNV cha đến hạn thanh
toán.
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp
chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhng vì nó có u điểm nổi bật là
doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính
luôn dơng, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn
vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.
- Các khoản nợ vay:bao gồm tổng số vốn vay ngắn- trung- dài hạn
ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác.
+ Vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng có đặc
điểm là doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn dới hình thức lãi vay
và phải đảm bảo các điều kiện ràng buộc nh phải có tài sản thế chấp hay
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phơng án kinh doanh khả thi. Nếu doanh nghiệp có uy tín và có mối
quan hệ tốt với ngân hàng, việc thực hiện các khoản vay nợ sẽ trở nên
dễ dàng hơn. Nợ vay thực sự là nguồn vốn rất quan trọng có thể đáp ứng
nhu cầu đầu t của doanh nghiệp ở mức độ lớn.
+ Phát hành trái phiếu: Vay nợ bằng trái phiếu là một hình thức huy
động vốn đặc trng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Đây là biện pháp tạo vốn kinh doanh chủ yếu ở các nớc phát triển. ở nớc
ta, theo Nghị định 72/CP ngày 26/7/1994, Chính phủ cho phép các
doanh nghiệp Nhà nớc phát hành trái phiếu để huy động vốn và mới đây
Luật Doanh nghiệp 1999 cũng đã mở thêm kênh huy động vốn bằng
phát hành trái phiếu cho loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn. Nhng
trên thực tế việc sử dụng nguồn vốn này ở các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay vẫn còn rất hạn chế.
Trong điều kiện hiện nay, khi mà nhu cầu vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp không ngừng gia tăng thì vai trò của nguồn vốn nợ phải
trả ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn
này, cần phải xem xét tính hợp lý của hệ số nợ, không thể chủ trơng
vay đợc càng nhiều càng tốt hay vay với bất kỳ giá nào vì hệ số nợ
càng lớn, độ rủi ro càng cao. Khi hệ số nợ lớn, chủ sở hữu doanh nghiệp
có lợi ở chỗ chỉ phải đóng góp một lợng vốn nhỏ mà đợc sử dụng một l-
ợng tài sản lớn, đặc biệt trong trờng hợp đòn bẩy tài chính dơng( tức là
khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên tiền vay lớn hơn lãi vay phải trả),
doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ gia tăng rất nhanh. Ngợc lại, nếu tổng tài
sản không có khả năng sinh ra một tỷ lệ lãi đủ lớn để bù đắp lãi vay thì
doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ giảm sút rất mạnh, khi đó doanh nghiệp có
thể phải đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá
sản cũng rất gần.
Thông thờng, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của
ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh quyết định tài chính
của ngời quản lý trên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Làm thế
nào để lựa chọn đợc một cơ cấu tài chính tối u? Đó là câu hỏi luôn làm
trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay
khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính.
I.1.2.2: Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc
chia thành: nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thờng xuyên: bao gồm
Nguồn vốn chủ sở hữu
Các khoản nợ dài hạn
B. Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dới một năm, doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thờng
phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.1.2.3:Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
chia thành 2 loại là: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
A.Nguồn vốn bên trong:
Là nguồn vốn có thể huy động đợc từ bản thân doanh nghiệp bao
gồm: tiền khâu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự
phòng, thu từ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
B. Nguồn vốn bên ngoài:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài, gồm:
vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết,
vốn huy động từ phát sinh trái phiếu, nợ ngời cung cấp và các khoản nợ
khác.
Từ việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh
ta thấy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là đi đôi với việc
tăng cờng quản lý và sử dụng có hiệu quả số vốn hiệu có, doanh nghiệp
cần chủ động tạo lập, khai thác vốn từ các nguồn, kết hợp điều hoà các
nguồn vốn một cách hợp lý nhằm phục vụ tốt nhất cho qúa trình sản
xuất kinh doanh.
I.2: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.2.1: Tầm quan trọng của việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Khác với nền kinh tế trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây
về cách tổ chức và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn thì trong cơ chế thị
trờng hiện nay, mọi quyết định sản xuất đều dựa vào mệnh lệnh cấp trên
hay chủ quan của doanh nghiệp và coi vốn là một trong những nhân tố
tạo ra giá trị thặng d. Vì vậy, về bản chất, hiệu quả sử dụng vốn là một
mặt biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc xem xét, đánh giá
hiệu qủa sử dụng vốn có thể dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau tuỳ
theo quan điểm và góc độ đánh giá của mỗi ngời. Mặc dù, tồn tại nhiều
quan điêm khác nhau, nhng đứng trên trên giác độ chung nhất để đánh
giá thì hiệu quả sử dụng vốn phải đợc xem xét trên cả hai phơng diện.
- Thứ nhất là kết quả (lợi ích) do sử dụng vốn đa lại phải thoả mãn
và đáp ứng đợc lợi ích kinh tế xã hội.
- Thứ hai là phải tối thiểu hoá đợc lợng vốn sử dụng và thời gian sử
dụng vốn.
Nh vậy: hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về
hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu hoá lợng
vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định,
phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.2.2.1: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Các chỉ tiêu tổng hợp:
+ Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
vốn cố định
=
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Trong đó:
VCĐ bình Số vốn cố định đầu kỳ + số vốn cố định cuối kỳ
quân trong kỳ
=
2
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn cố định
sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
+ Hàm lợng vốn cố định: là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiện
suất sử dụng vốn cố định.
+ Hệ số huy động Vốn cố định đang sử dụng trong kỳ
vốn cố định
=
Vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định vào hoạt động
vốn cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần HĐKD
vốn cố định
=
Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)
Các chỉ tiêu phân tích:
+ Hệ số hao mòn Số tiền KH luỹ kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá
tài sản cố định
=
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu nầy phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với thời điểm ban
đầu hay năng lực còn lại của TSCĐ.
+ Hệ số trang bị Nguyên giá TSCĐ sản xuất bình quân trong kỳ
tài sản cố định
=
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ số này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân trực
tiếp sản xuất.
I.2.2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
- Số lần luân chuyển VLĐ
=
Số d bình quân VLĐ trong kỳ
Trong đó:
- mức luân chuyên VLĐ trong kỳ = doanh thu thuần
- Số d VLĐ bình quân ( VLĐ ) đợc tính nh sau:
Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
VLĐ
=
4
Hoặc:
V
đq1
+ Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 +
V
cq4
VLĐ =
2 2
4
Trong đó:
+ Vq1, Vq2, Vq3,Vq4: VLĐ các quí 1,2,3,4
+ Vđq1: VLĐ đầu quí 1
+ Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: VLĐ cuối quí 1,2,3,4
Chỉ tiêu số lần luân chuyển VLĐ thể hiênh số vòng quay VLĐ đợc
thực hiện trong 1 kỳ nhất định.
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
- Kỳ luân chuyển VLĐ
=
Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để VLĐ thực hiện đợc 1
vòng quay trong kỳ.
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối = VLĐ năm kế hoạch VLĐ năm báo
cáo
Để có tiết kiệm tuyệt đối thì kết quả trên phải là số âm
Vũ Minh Đạt Khoá 34A3 - KTHN
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét